Công văn xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm là công văn nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 1,144 lượt xem
10:00 | 09/05/2026
Công văn nào hướng dẫn xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm? Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được áp dụng đối với ai?
Nội dung chính
  1. Công văn xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm là công văn nào?
  2. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được áp dụng đối với ai?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?

Công văn xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm là công văn nào?

Hiện nay, việc xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm có thể tham khảo hướng dẫn tại Công văn 4287/CT-PC năm 2025 của Cục Thuế.

Đồng thời, mức xử phạt cụ thể đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
...

Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, trường hợp người nộp thuế thực hiện hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm thi cơ quan thuế căn cứ quy định pháp luật để xử phạt về từng hành vi vi phạm theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Ngoài ra có thể tham khảo thêm tại Công văn 3082/CT-PC năm 2025 hướng dẫn thêm những vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP để có mức xử phạt theo từng hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm. Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lần xử phạt thì cơ quan thuế ban hành một quyết định xử phạt chung, trong đó tổng số tiền phạt được xác định bằng tổng mức phạt của từng hành vi vi phạm.

Công văn xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm là công văn nào?

Công văn xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm là công văn nào? (Hình từ Internet)

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn được áp dụng đối với ai?

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm cả trường hợp được ủy quyền hoặc thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế thay.

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm:

(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo quy định.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

(2) Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là bao lâu?

Theo quy định hiện hành, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm. Tùy từng trường hợp vi phạm đang thực hiện hay đã kết thúc mà thời điểm tính thời hiệu sẽ được xác định khác nhau theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm

- Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

- Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.

Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất