Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?

Đỗ Thị Minh Anh 4,253 lượt xem
06:45 | 04/12/2025
Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng? Cá nhân có thu nhập từ tiền lương có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 không?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?
  2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 không?
  3. Một người có thể được làm người phụ thuộc của nhiều người nộp thuế không?

Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?

Căn cứ vào Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
...

Theo quy định trên:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

Như vậy, mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân thấp nhất bằng mức giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.

Sau đây là bảng tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân (mức lương sau khi trừ các khoản giảm trừ) qua từng giai đoạn áp dụng:

Giai đoạn

Không có người phụ thuộc

Có 1 người phụ thuộc

Có 2 người phụ thuộc

Từ 01/01/2009 - 30/06/2013

(Căn cứ pháp lý: Theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007)

4.000.000

5.600.000

7.200.000

Từ 01/07/2013 - 30/06/2020

(Căn cứ pháp lý: Theo khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi 2012)

9.000.000

12.600.000

16.200.000

Từ 01/07/2020 - 31/12/2026

(Căn cứ pháp lý: Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

11.000.000

15.4000.000

19.800.000

Từ 01/01/2026 đến nay

(Căn cứ pháp lý: Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

15.500.000

21.700.000

27.900.000

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Hoàn trả vốn góp cho cá nhân nếu có chênh lệch phải nộp thuế TNCN?

>>> Cá nhân có thu nhập cố định và thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng thì quyết toán thuế TNCN như thế nào?

Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng?

Tổng hợp mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân qua từng giai đoạn áp dụng? (Hình từ Internet)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 không?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú là cá nhân thuộc các trường hợp sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Theo quy định trên, cá nhân có thu nhập từ tiền lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện một công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lương hay các khoản bổ sung khác.

Một người có thể được làm người phụ thuộc của nhiều người nộp thuế không?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cụ thể:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Căn cứ vào quy định trên, có thể hiểu mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Như vậy, trong một năm tính thuế, một người không được làm người phụ thuộc của nhiều người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất