Tổng hợp chính sách thuế nổi bật trong tuần từ 24/8 - 06/9/2026 chi tiết, đầy đủ?
Dưới đây là chi tiết thông tin Tổng hợp chính sách thuế nổi bật trong tuần từ 24/8 - 06/9/2026 chi tiết, đầy đủ:
Chính sách thuế nổi bật | Chi tiết |
Nghị quyết giảm 30% thuế TNDN, thuế TNCN từ kinh doanh của năm 2026 - 2027 | Ngày 24/8/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 43/2026/QH16 về việc giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp với các chính sách đáng chú ý: - Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. - Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. |
Công văn hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân | - Công văn 6360/CT-PC năm 2026 Tải về của Cục Thuế hướng dẫn hộ, cá nhân, kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân như sau: Về khai, tạm nộp thuế TNCN Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản: SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x THUẾ SUẤT Trong đó: +Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ; + Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính. Khi quyết toán thuế cuối năm Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Ngoài ra, Chi cục Thuế thương mại điện tử cũng có Công văn 458/TMĐT-THNV năm 2026 Tải về hướng dẫn tương tự. |
Công văn hướng dẫn nộp thuế nhà thầu | Công văn 7279/TNI-QLDN2 năm 2026 Tải về của Thuế tỉnh Tây Ninh về việc hướng dẫn nộp thuế nhà thầu như sau: Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử đối với doanh thu thu từ Công ty (trên hóa đơn/chứng từ đã bao gồm thuế Việt Nam) thì Công ty không phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp nước ngoài Trường hợp hóa đơn/chứng từ do nhà cung cấp nước ngoài xuất không phải là hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật Việt Nam, do đó Công ty không thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đối với khoản Phí dịch vụ sàn do nhà cung cấp nước ngoài phát hành có đầy đủ thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty và có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. |
*Trên đây là nội dung Tổng hợp chính sách thuể nổi bật trong tuần từ 24/8 - 06/9/2026 chi tiết, đầy đủ?

Tổng hợp chính sách thuể nổi bật trong tuần từ 24/8 - 06/9/2026 chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử sẽ nộp thuế thay cho người bán có đúng không?
Căn cứ vào Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai và nộp thuế như sau:
- Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
Vì vậy, từ ngày 01/01/2026 chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.
Người bán trên sàn phải cung cấp thông tin gì về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ?
Căn cứ Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử như sau:
Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử
1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
5. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
7. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử phải cung cấp đầy đủ thông tin sau về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử:
(1) Thông tin về hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 30 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP.
(2) Thông tin về giá cả quy định tại Điều 31 Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
(3) Thông tin về điều kiện giao dịch chung quy định tại Điều 32 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP.
(4) Thông tin về vận chuyển và giao nhận quy định tại Điều 33 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP .
(5) Thông tin về các phương thức thanh toán quy định tại Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];