Tổng hợp biểu mẫu hồ sơ kết nạp Đảng năm 2026?
Theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022 thì hồ sơ đảng viên khi xem xét kết nạp vào Đảng gồm những giấy tờ sau đây:
(1) Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng;
(2) Đơn xin vào Đảng;
(3) Lý lịch của người xin vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo;
(4) Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ;
(5) Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có);
(6) Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng;
Theo đó, biểu mẫu hồ sơ kết nạp Đảng năm 2025 bao gồm:
STT | Tên biểu mẫu | Số hiệu | Tải biểu mẫu |
1 | Mẫu Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng | CN-NTVĐ | Tải về Mẫu (CN-NTVĐ) giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng dùng cho Trung tâm chính trị cấp huyện Tải về Mẫu (CN-NTVĐ) giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng dùng khi cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng |
2 | Mẫu Đơn xin vào Đảng | Mẫu 1-KNĐ | |
3 | Mẫu Lý lịch của người xin vào Đảng (Kèm theo các văn bản thẩm tra) | Mẫu 2-KNĐ | |
4 | Mẫu Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ | Mẫu 3-KNĐ | |
5 | Mẫu Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Mẫu Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của công đoàn cơ sở | Mẫu 4-KNĐ Mẫu 4a-KNĐ | Mẫu 4-KNĐ: Tải về Mẫu 4a-KNĐ: Tải về |
6 | Mẫu Tổng hợp ý kiến nhận xét của các đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng | Mẫu 5-KNĐ |
Trên đây là các biểu mẫu hồ sơ kết nạp Đảng năm 2025.
Cập nhật mới nhất: Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022 đã hết hiệu lực vào 29/09/2025.
Cũng vào ngày đó 29/9/2025, Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025 về nghiệp vụ công tác Đảng viên.
<<<Tải về Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025 về nghiệp vụ công tác Đảng viên>>>
Như vậy, biểu mẫu hồ sơ kết nạp Đảng năm 2026 được thực hiện theo mục 1 Phần II Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng: Mẫu CN-NTVĐ
>>> Tải về Mẫu CN-NTVĐ: Mẫu dùng cho Trung tâm chính trị cấp xã (tương đương)
>>> Tải về Mẫu CN-NTVĐ: Mẫu dùng khi cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
(2) Đơn xin vào Đảng: Mẫu 1-KNĐ
>>>Tải về Mẫu 1-KNĐ
(3) Lý lịch của người xin vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo: Mẫu 2-KNĐ
>>> Tải về Mẫu 2-KNĐ
(4) Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ: Mẫu 3-KNĐ
>>> Tải về Mẫu 3-KNĐ
(5) Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có);
>>> Tải về Mẫu 4-KNĐ
>>> Tải về Mẫu 4a-KNĐ
(6) Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng: Mẫu 5-KNĐ
>>> Tải về Mẫu 5-KNĐ.

Tổng hợp biểu mẫu hồ sơ kết nạp Đảng năm 2025? Mức đóng đảng phí hằng tháng của sinh viên trong nước? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí hằng tháng của sinh viên trong nước?
Theo Mục I Phần B Quy định về chế độ Đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định như sau:
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
...
Như vậy, sinh viên trong nước sẽ đóng đảng phí hằng tháng từ 2 - 30.000 đồng.
Ngoài ra, Nhà nước cũng khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng đóng đảng phí hằng tháng tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
Đối với Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.
Cập nhật mới: Ngày 03/02/2026, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 quy định về chế độ đảng phí.
Căn cứ theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước như sau:
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
1. Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
2.1. Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
2.2. Đảng viên không hưởng lương hưu:
a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
...
Như vậy, từ năm 2026, theo quy định trên thì mức đóng đảng phí của học sinh sinh viên trong nước là 5.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];