Tổng hợp 11 chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Huỳnh Anh 1,172 lượt xem
18:40 | 25/06/2025
Tổng hợp 11 Chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025? Địa chỉ 34 BHXH khu vực mới tương ứng với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 11 Chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?
  2. Địa chỉ 34 BHXH khu vực mới tương ứng với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?
  3. Khoản đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Tổng hợp 11 Chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Tổng hợp 11 chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được ban hành ngày 26/9/2024, áp dụng từ 1/7/2025 như sau:

(1) Mở rộng đối tượng tham gia BHXH

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm 07 đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:

- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.

- Viên chức quốc phòng

- Dân quân thường trực

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng người lao động được phép tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm:

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.

(2) Giảm số năm đóng BHXH tối thiểu được hưởng lương hưu

Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu hằng tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

(3) Bổ sung quy định chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đủ 15 năm đóng) và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần hoặc không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng .

Công dân Việt Nam được hưởng chế chế độ trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình khi có yêu cầu nếu đảm bảo các điều kiện sau:

- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đóng BHXH đủ từ 15 năm);

- Chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;

- Không làm thủ tục rút BHXH 1 lần và không bảo lưu.

Việc xác định thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng được căn cứ theo thời gian đóng và căn cứ đóng BHXH của người lao động. Trong đó, mức trợ cấp hàng tháng của người lao động thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất

=

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

(4) Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội

Bổ sung Chương III về Trợ cấp hưu trí xã hội để hình thành hệ thống BHXH đa tầng, bao gồm: trợ cấp hưu trí xã hội, BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân thuộc 2 trường hợp sau được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên:

- Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo:

+ Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(5) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ thai sản, ốm đau

Căn cứ Điều 42, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về người lao động không chuyên trách ở xã phường thị trấn sẽ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản khác với trước đây người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trước đây chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

(6) Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản, tăng khoảng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản cho lao động nam

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản, lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH bắt buộc 06 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam có vợ sinh con khi nghỉ thai sản (từ 5 đến trên 14 ngày) thì được nghỉ nhiều lần trong khoảng thời gian 60 ngày đầu tiên kể từ ngày vợ sinh con.

(7) Bổ sung quy định về chậm đóng, trốn đóng và xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH

Căn cứ Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định các hành vi trốn đóng, chậm đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và các biện pháp xử lý, cụ thể:

- Quy định cụ thể biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp:

+ Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng;

+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

+ Riêng đối với hành vi trốn đóng còn có biện pháp là truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trách nhiệm của người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động nếu không tham gia hoặc tham gia BHXH bắt buộc không đầy đủ, không kịp thời, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động (Khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về Trách nhiệm của người sử dụng lao động)

Công thức tính tiền phạt chậm nộp BHXH, BHTN:

Số tiền phạt chậm nộp

=

0,03%

x

Số tiền BHXH, BHTN chậm đóng, trốn đóng

x

Số ngày chậm đóng, trốn đóng


(8) Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp thai sản và chế độ tai nạn lao động

Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia BHXH tự nguyện được hưởng thêm 02 chế độ là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động, theo đó được hưởng 4 chế độ gồm:

- Trợ cấp thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Cụ thể, tại Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng chế độ thai sản 2 triệu đồng cho:

- Mỗi con được sinh ra

- Mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.

Đối với lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn khi sinh con thì ngoài mức hưởng nêu trên,vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ khi sinh con theo quy định của Chính phủ.

Việc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động của người lao động tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(9) Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội đối với chế độ nghỉ ngắn ngày

Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động xin nghỉ ốm nửa ngày được giải quyết chế độ ốm đau. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được tính như sau:

- Nghỉ ốm nửa ngày: Tính bằng 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày;

- Nghỉ ốm 1 ngày: Tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

(10) Quy định cụ thể về mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định cụ thể mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH từ ngày 1/7/2025, cụ thể:

- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 qua đời.

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu quy định tại Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 qua đời.

Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó

Hiện nay, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, do đó, mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ là 2.340.000 đồng.

(11) Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau

(*) Đối với chế độ nghỉ ngắn ngày

Theo quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ ốm nửa ngày sẽ được giải quyết chế độ ốm đau. Cụ thể, khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày trở lên được tính là một ngày.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

(*) Đối với chế độ nghỉ dài ngày

Người lao động mắc bệnh dài ngày không còn được nghỉ trọn 180 ngày theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà thay vào đó thời gian nghỉ được xác định theo thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì.

Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH trong thời gian như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.

Xem thêm: Toàn văn Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Tổng hợp 11 chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Tổng hợp 11 chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Địa chỉ 34 BHXH khu vực mới tương ứng với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025?

Căn cứ Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực.

Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 tương ứng với 34 tỉnh thành sau sáp nhập:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

TRỤ SỞ CHÍNH

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

Số 15 Phố Cầu Đơ, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

Số 22 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, TP Sơn La, tỉnh Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

Tổ dân phố 3, Phường Mường Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

Đường 30/4, Phường Đông Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

Số 621 đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

số 47 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

Số 04 đường Trường Thi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

Số 22, Đường 25 Tháng 4, phường Bạch Đằng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

Khu đô thị mới Km5, Phường Đề Thám, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

Số 17 Đội Cấn, Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang- Bắc Ninh

Bắc Giang

Số 275, Đường Hoàng Văn Thụ, phường Xương Giang, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

Số 460 đường Nguyễn Văn Linh, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

Số 2A Thất Khê, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

Số 02 Đường Trường An, phường Đông Thành, TP Ninh Bình,tỉnh Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Số 01 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

Đường Phạm Văn Đồng, thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

Tổ 2, phường Yên Thịnh, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

Số 394, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Tân Dân, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

Số 300 đường Tân Trào, TP Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

Đường Hoàng Lanh, phường An Đông, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kom Tum- Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Số 08 Cao Bá Quát, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

Số 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

Quốc lộ 1D, khu vực 8, phường Nhơn Phú, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

Số 5 Huỳnh Thúc Kháng, phường Phước Tiến, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

19 Tôn Thất Tùng, Phường 8, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

Số 16 Đoàn Khuê, Phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa-Vũng Tàu - TP. Hồ Chí Minh - Bình Dương

TP. Hồ Chí Minh

Số 117C, Nguyễn Đình Chính, Phường 15, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

Số 219 Hà Huy Giáp, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

Số 08 tuyến tránh, Phường 4, Thành phố Tân An, tỉnh Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

Số 138x/20 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long- Trà Vinh- Bến Tre

Vĩnh Long

Số 6F đường Phạm Hùng, phường 9, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

Số 296, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

152H Lý Thường Kiệt, P6, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Số 854 Đường 3 tháng 2, Phường An Hòa, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Cập nhật mới: Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố, BHXH cơ sở. Do đó, hiện nay không còn BHXH khu vực

Khoản đóng BHXH có được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sẽ được giảm trừ khi tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
...

Như vậy, có thể thấy, khoản đóng BHXH sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất