Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Nguyễn Trường Thành 3,523 lượt xem
16:08 | 14/07/2025
Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024? Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?
  2. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Vừa qua Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành đi cùng với đó là những chính sách bảo hiểm xã hội mới.

Dưới đây là 10 chính sách mới đáng chú ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

(1) Quy định thêm các chế độ và loại hình bảo hiểm xã hội:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những chế độ và loại hình mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:

- Có thêm loại hình trợ cấp hưu trí xã hội gồm các chế độ sau đây:

+ Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

+ Hỗ trợ chi phí mai táng;

+ Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyên bổ sung thêm 2 chế độ gồm

+ Chế độ thai sản

+ Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bổ sung thêm loại hình bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

(2) Bổ sung thêm quy định về mức tham chiếu dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức tham chiếu được quy định như sau:

- Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.

- Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

(3) Quy định thêm quyền của người tham gia và người thụ hưởng bảo hiểm xã hội:

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Bảo Hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

- Quyền của người tham gia

+ Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

+ Được cấp sổ bảo hiểm xã hội

+ Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

+ Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;

+ Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo Hiểm xã hội 2024.

+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

- Quyền của người thụ hưởng

+ Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

+ Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo Hiểm xã hội 2024.

+ Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo Hiểm xã hội 2024.

+ Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

+ Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu.

+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

+ Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Bổ sung và quy định chi tiết về trợ cấp hưu trí xã hội:

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Đối tượng được và điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí gồm:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

(5) Giảm thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu được hưởng lương hưu

Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì để được hưởng lương hưu ở thời điểm hiện tại tổng số năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu giảm xuống còn 15 năm so với quy định trước đây là 20 năm.

(6) Bổ sung quy định về việc lao động nữ điều trị vô sinh cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trường hợp lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản

(7) Quy định chi tiết hơn về chế độ thai sản của lao động nam và thời gian thực hiện quyền hưởng chế độ thai sản của lao động nam có vợ sinh con được tăng lên:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết về chế độ và thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam như sau:

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

- Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

(8) Bổ sung thêm quy định về chậm đóng, trốn đóng và xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.

Căn cứ Điều 38, Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các hành vi trốn đóng, chậm đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp

bên cạnh đó căn cứ theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các biện pháp xử lý, cụ thể như sau:

- Quy định cụ thể biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp:

+ Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng;

+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

+ Riêng đối với hành vi trốn đóng còn có biện pháp là truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trách nhiệm của người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động nếu không tham gia hoặc tham gia BHXH bắt buộc không đầy đủ, không kịp thời, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động (khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về Trách nhiệm của người sử dụng lao động)

(9) Quy định về hưởng chế độ ốm đau được thay đổi

- Đối với chế độ nghỉ ngắn ngày

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ ốm nửa ngày sẽ được giải quyết chế độ ốm đau. Cụ thể, khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày trở lên được tính là một ngày.

- Đối với chế độ nghỉ dài ngày

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động mắc bệnh dài ngày không còn được nghỉ trọn 180 ngày mà thay vào đó thời gian nghỉ được xác định theo thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì.

Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH trong thời gian như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.

(10) Quy định chi tiết về mức trợ cấp đối với trợ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Căn cứ theo quy đinh tại Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Bên cạnh đó lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ

Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Tổng hợp 10 chính sách đáng lưu ý của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

(1) Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.

(3) Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.

(4) Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.

(5) Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(6) Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(7) Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.

(8) Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, đối với các khoản thu nhập là trợ cấp theo quy địn của Luật Bảo hiểm xã hội sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất