Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng?

Đoàn Trung Tiến 206 lượt xem
12:15 | 03/02/2026
Thuế Thành phố Hải Phòng giới thiệu điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành khi nào?
Nội dung chính
  1. Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng?
  2. Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành khi nào?
  3. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tại Kỳ họp thứ 10 (Luật số 108/2025/QH15).

Theo đó, Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 ban hành với nhiều thay đổi lớn, đặc biệt ảnh hưởng đến cá nhân kinh doanh, người làm online và người có thu nhập từ đầu tư.

Dưới đây là nội dung tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế thành phố Hải Phòng:

(1) Mở rộng thu nhập chịu thuế

– Kinh doanh TMĐT, nền tảng số (Shopee, TikTok, YouTube…)

– Chuyển nhượng tài sản số, vàng miếng, tên miền “.vn”

– Trúng đấu giá biển số xe, tín chỉ các-bon

(Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

(2) Bổ sung nhiều chính sách miễn – giảm thuế mới

– Thu nhập từ trái phiếu xanh, tín chỉ các-bon lần đầu

– Miễn thuế TNCN 05 năm cho nhân lực công nghệ số, R&D

– Ưu đãi cho nhà đầu tư chứng chỉ quỹ, quỹ đầu tư

(Theo Điều 4, 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

(3) Cá nhân kinh doanh

– Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm: KHÔNG phải nộp thuế TNCN

– Trên ngưỡng: tính thuế theo doanh thu hoặc thu nhập tùy trường hợp

– Cho thuê bất động sản: thuế 5% trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm

(Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

(4) Tăng mạnh mức giảm trừ gia cảnh

– Bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng

– Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng

– Biểu thuế lũy tiến rút gọn còn 5 bậc

(Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

(5) Nâng ngưỡng tính thuế nhiều khoản thu nhập khác

– Trúng thưởng, quà tặng, thừa kế: chỉ tính thuế khi trên 20 triệu đồng

– Chuyển nhượng vốn: 20% trên lợi nhuận

– Tài sản số, vàng miếng: 0,1% trên giá trị chuyển nhượng

(Theo Điều 12,13,14,15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Trên đây là nội dung "Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng?".

Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng?

Tóm tắt điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo Thuế Thành phố Hải Phòng? (Hình từ Internet)

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành khi nào?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.

Như vậy, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và thay thế Luật Quản lý thuế 2019, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất