Toàn văn Quyết định 2040/QĐ-BTC bãi bỏ 3 thủ tục hành chính về thuế mới nhất?
Ngày 30/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2040/QĐ-BTC năm 2026 công bố bãi bỏ 3 thủ tục hành chính về thuế từ ngày 30/07/2026.
>> Tải về Quyết định 2040/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó, 3 thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính tại Quyết định 2040/QĐ-BTC năm 2026 gồm:
(1) Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp được miễn môn thi.
(2) Thông báo sử dụng dịch vụ của Đại lý thuế/Thông báo tạm dừng, chẩm dứt sử dụng dịch vụ của Đại lý thuế.
(3) Đăng ký tổ chức lớp cập nhật kiến thức/Thông báo kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức lớp cập nhật kiến thức.

Toàn văn Quyết định 2040/QĐ-BTC bãi bỏ 3 thủ tục hành chính về thuế mới nhất? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn đối với người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế hiện nay là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:
Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ:
a) Đối với đại lý thuế:
a.1) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
a.2) Có ít nhất 02 người đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn:
a.1) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;
a.2) Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
b) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:
b.1) Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);
b.2) Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Như vậy, người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế phải là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn gồm:
- Tiêu chuẩn chuyên môn:
+ Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
- Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:
+ Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);
+ Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.
Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn này mới được trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định.
Người nộp thuế có được ký hợp đồng với đại lý thuế không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
a) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
b) Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
c) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
d) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
đ) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
...
Như vậy, theo quy định thì người nộp thuế được quyền ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];