Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không?

Phùng Hải Yến
01:15 | 26/08/2026
Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không? Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không?
  2. Quy định về thuế TNCN từ tiền lương tiền công trước và sau 01/7/2026 thay đổi như thế nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
  4. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế và người phụ thuộc mới nhất 2026 là gì?

Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
...

Như vậy, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho người lao động là khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công nên không tính vào thu nhâp chịu thuế TNCN.

Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không?

Tiền thưởng danh hiệu thi đua mà Công ty trả cho NLĐ có phải tính thuế TNCN không?

Quy định về thuế TNCN từ tiền lương tiền công trước và sau 01/7/2026 thay đổi như thế nào?

Căn cứ tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, dưới đây là Bảng so sánh quy định về thuế TNCN từ tiền lương tiền công trước và sau 01/7/2026:

STT

Nội dung

Quy định mới từ 01/7/2026

Quy định trước 01/7/2026

1

Tiền ăn giữa ca

Miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/tháng

Không giới hạn, chưa có quy định rõ ràng

2

Chi phí y tế

Giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm

Chưa áp dụng giảm trừ

3

Chi phí giáo dục

Giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm

Chưa có quy định

4

Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ

Khấu trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng

Trước đây 1 triệu đồng/tháng

5

Khấu trừ thuế TNCN 10% khi không ký HĐLĐ

Áp dụng đối với thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên

2 triệu đồng/lần trở lên

6

Thu nhập dưới 5 triệu đồng/lần

Có thể khấu trừ 10% nếu cá nhân yêu cầu

Chưa có quy định

7

Trả thu nhập sau khi chấm dứt HĐLĐ

Từ 5 triệu đồng/lần vẫn khấu trừ 10%

2 triệu đồng/lần trở lên

8

Thu nhập vãng lai không phải quyết toán

Tăng ngưỡng lên 15 triệu đồng/tháng

Trước đây 10 triệu đồng/tháng, đã bị khấu trừ thuế TNCN 10% rồi

9

Người phụ thuộc

Đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế

2 hạn nộp (30/12 và tháng 3 năm sau)

10

Mức thu nhập tối đa của người phụ thuộc

Không quá 3.000.000 đồng/tháng

Không quá 1.000.000 đồng/tháng

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Như vậy, từ năm 2026, cá nhân cư trú được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới như sau:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế và người phụ thuộc mới nhất 2026 là gì?

Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

(1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập:

- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

- Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao điện tử hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập;

(2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

- Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao điện tử hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;

(3) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc:

Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC và kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

(4) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc:

Người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC;

Lưu ý: Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất