Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế TNCN không?

Võ Minh Thư 1,660 lượt xem
10:50 | 04/12/2025
Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế TNCN không?
  2. Sang năm 2026, người lao động có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
  3. Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế TNCN không?

Theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
...
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điềm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
....
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 193/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số quốc gia (có hiệu lực từ ngày 19/02/2025 đến trước ngày 01/10/2025) quy định về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp và cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
...
2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước là các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cả nhân.
Theo Điều 11 Nghị định 88/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 193/2025/QH15 (có hiệu lực từ 13/4/2025) quy định về hướng dẫn về việc thực hiện khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
Hướng dẫn về việc thực hiện khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
1. Không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả nhân từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước,
2. Việc xác định cụ thể tiền lương, tiền công của cá nhân từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Theo khoản 18 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học. công nghệ và đổi mới sáng tạo
...

Theo Điều 16 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 quy định về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước như sau:

Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do tổ chức, doanh nghiệp đề xuất theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Nhà nước để được xem xét tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí;
b) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo đặt hàng của Nhà nước do Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện;
c) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do tổ chức khoa học và công nghệ công lập chủ động xây dựng, thực hiện từ nguồn kinh phí được giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 của Luật này hoặc nguồn kinh phít ự chủ khác.

Theo khoản 9 Điều 71 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025/QH15 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật, nghị quyết có liên quan
...
9. Bãi bỏ các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Nghị quyết số 193/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
...

Đồng thời tại Công văn 5680/CT-CS năm 2025 Tải về có hướng dẫn như sau:

Trường hợp cá nhân nhận được các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trước ngày 19/02/2025 từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thì khoản thu nhập này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân nhận được các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công tử thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước từ ngày 19/02/2025 đến trước ngày 01/10/2025 thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 193/2025/QH15, khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2025/NĐ-CP.

Từ ngày 01/10/2025 đến nay, thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

Đồng thời hiện nay, Bộ Tài chính đang trình Quốc hội dự thảo Luật thuế TNCN (sửa đổi), dự kiến Quốc hội thông qua vào tháng 12/2025, trong đó có quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đồi mới sáng tạo.

Xem thêm:

>> Tra cứu MST

>> Tra cứu MST cá nhân

>> Tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ năm 2026?

>> Năm 2026 lương 20 triệu có đóng thuế TNCN không?

Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế TNCN không?

Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Sang năm 2026, người lao động có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?

Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

Theo đó, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Vì vậy, theo các quy định trên, từ năm 2026 người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi:

- Người lao động không có người phụ thuộc và phải có thu nhập từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

- Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.

- Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.

Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế TNCN được xác định như sau:

(1) Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

(2) Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?