Thuế suất thuế GTGT có quy định gì mới từ 01/7/2025?
Ngày 26/11/2024 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thay thế cho Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã được Quốc hội thông qua và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo đó về thuế suất thuế GTGT có 1 số điểm mới áp dụng từ 01/07/2025 như sau:
(1) Mở rộng thêm phạm vi áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% gồm:
- Hàng hóa bán từ nội địa Việt Nam vào khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu;
- Hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, khu cách ly sân bay cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh;
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
- Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
(2) Điều chỉnh thuế suất thuế GTGT một số hàng hóa, dịch vụ:
- Các mặt hàng trước đây không chịu thuế, nay chịu thuế suất 5% gồm:
+ Phân bón;
+ Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường;
+ Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng;
+ Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian.
- Các mặt hàng thuế suất thuế GTGT 5% chuyển sang áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% gồm:
+ Lâm sản chưa qua chế biến;
+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
+ Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
+ Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
(3) Bổ sung dịch vụ kỹ thuật số trong mục thuế suất thuế GTGT 10%: Dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Ngoài ra, ngày 17/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, sẽ giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Thuế suất thuế GTGT có gì mới từ 01/7/2025? (Hình từ Internet).
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa: Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua hoặc là thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Đối với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, hoặc là thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Một số trường hợp dưới đây Chính phủ quy định riêng về thời điểm xác định thuế GTGT:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ bảo hiểm;
- Cung cấp điện, nước sạch, sản xuất điện;
- Kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt, dầu khí.
Đối tượng nộp thuế GTGT là ai?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT bao gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);
Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5)Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Lưu ý: Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];