Thuế GTGT 2026 có sự thay đổi gì so với năm 2025? Chi tiết điều chỉnh như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 930 lượt xem
11:20 | 23/01/2026
Chi tiết các sự điều chỉnh của Thuế GTGT 2026 so với quy định năm 2025? Quy định về thời điểm xác định thuế GTGT?
Nội dung chính
  1. Thuế GTGT 2026 có sự thay đổi gì so với năm 2025? Chi tiết điều chỉnh như thế nào?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như thế nào?
  3. Trình tự thủ tục giảm thuế GTGT trong năm 2026 như thế nào?

Thuế GTGT 2026 có sự thay đổi gì so với năm 2025? Chi tiết điều chỉnh như thế nào?

- Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn thuế GTGT

- Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN

- Tải về Lịch nộp thuế 2026

- Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Theo đó các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025. Và đến nay vẫn chưa có thông tin nào liên quan đến việc sẽ có văn bản thay thế nên Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 vẫn sẽ tiếp tục có hiệu lực thi hành trong năm 2026.

Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa 15 đã thống nhất và thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) sửa đổi bổ sung 1 số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Qua đó làm thay đổi một số nội dung của thuế GTGT năm 2026 so với năm 2025. Cụ thể như sau:

Đầu tiên, về đối tượng không chịu thuế.

- Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...

Trước đây trong năm 2025 không có quy định cụ thể về việc mua sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường về bán lại thì không phải kê khai. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành thì từ năm 2026, các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua lại sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường về bán lại cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi diểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về mức doanh thu chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
...

Theo đó, ngưỡng doanh thu được miễn thuế GTGT 2026 là 500 triệu. So với trước đây, theo quy định cũ chưa được sửa đổi thì ngưỡng doanh được miễn thuế GTGT chỉ nằm ở mức 200 triêu.

Như vậy, quy định mới đã điều chỉnh và tăng ngưỡng doanh thu miễn thuế cho các hộ, cá nhân kinh doanh thêm 300 triệu.

Thứ hai, về đối tượng áp dụng mức thuế suất 0%

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về đối tượng áp dụng mức thuế suất 0% như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
...

Theo quy định trên, thì trong năm 2026 hàng hóa xuất khẩu áp dụng mức thuế suất 0% được bổ sung thêm 1 đối tượng là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua đó nâng tổng số các đối tượng hàng hóa xuất khẩu áp dụng mức thuế 0% lên 5 đối tượng.

Thứ ba, về đối tượng giảm được giảm thuế GTGT

Theo danh sách các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT quy định tại phụ lục II thì so với năm 2025 thì từ 1/1/2026 danh sách này được bổ sung thêm 1 đối tượng là các loại nước ngọt có hàm lượng đường trên 5g/100ml.

Theo đó mức thuế GTGT áp dụng cho các loại nước ngọt tăng lên từ 8% lên 10% thay vì được giảm 2% theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Thứ tư, về chính sách thuế GTGT 2026 cho các mặt hàng phế phẩm phụ phẩm

Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ 1/1/2026 các mặt hàng phế phẩm phụ phẩm sẽ áp dụng mức thuế suất của mặt hàng tạo ra phế phẩm phụ phẩm đó.

Thứ 5, về phương pháp tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh.

Theo quy định hiện hành, các cá nhân, hộ kinh doanh không phân biệt doanh thu thì đều không được áp dụng biện pháp khấu trừ thuế GTGT mà thay vào đó phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp. Và trước đây các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế.

Tuy nhiên, kể từ 1/1/2026 quy định về nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế đã bị bãi bỏ (theo quy định khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025). Theo đó 100% các hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp với tỷ lệ như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Trên đây là nội về những sự điều chỉnh của thuế GTGT 2026 so với năm 2025

Thuế GTGT 2026 có sự thay đổi gì so với năm 2025? Chi tiết điều chỉnh như thế nào?

Thuế GTGT 2026 có sự thay đổi gì so với năm 2025? Chi tiết điều chỉnh như thế nào? (hình từ internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Trình tự thủ tục giảm thuế GTGT trong năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 sẽ có hiệu lực từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT trong năm 2026 như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi mức thuế suất “8%”. Cơ sở kinh doanh sẽ căn cứ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT đầu ra để thực hiện khấu trừ thuế GTGT được giảm từ đầu vào theo số thuế ghi trên hóa đơn.

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất