Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?

Đỗ Thị Minh Anh 122 lượt xem
15:30 | 07/11/2025
Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không? Khoản tiền thưởng nào không phải chịu thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?
  2. Khoản tiền thưởng nào không phải chịu thuế TNCN?
  3. Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN?

Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
...

Theo đó, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Bên cạnh đó, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ một số trường hợp tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng sẽ là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Pháp luật hiện nay thì chưa có quy định cụ thể tiền thưởng doanh số là gì nhưng có thể hiểu rằng tiền thưởng doanh số là khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động và doanh thu đạt được.

Do đó, tiền thưởng doanh số được xem là một khoản có tính chất tiền lương, tiền công, một khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.

Vì vậy, thu nhập từ thưởng doanh số chính là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?

Thu nhập từ thưởng doanh số có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Khoản tiền thưởng nào không phải chịu thuế TNCN?

Các khoản tiền thưởng không phải chịu thuế TNCN được quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

-Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

- Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

- Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

- Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về đối tượng nộp thuế TNCN như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, người nộp thuế TNCN bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú là:

+ Cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất