Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào?

— 1,671 lượt xem
16:35 | 06/12/2024
Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào? Tiền lương chi trả cho người lao động có tính thuế TNDN không? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
Nội dung chính
  1. Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào?
  2. Khoản tiền trả lương cho người lao động có tính thuế TNDN không?

Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào?

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về khái niệm thu nhập sau thuế cũng như công thức tính thu nhập sau thuế.

Tuy nhiên, trên thực tế, thu nhập sau thuế được hiểu là một khoản tiền mà doanh nghiệp hoặc cá nhân, hộ kinh doanh nhận được sau khi đã trừ đi các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương và tiền công, thu nhập sau thuế là số tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản thuế thu nhập mà họ đã nộp.

Như vậy, ta vẫn có thể tính thu nhập sau thuế theo công thức sau đây:

Đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ khi doanh:

Thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập - Số tiền thuế phải nộp - Chi phí sản xuất, kinh doanh

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương:

Thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập - Tiền thuế (Thuế TNCN) phải nộp

Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào?

Thu nhập sau thuế là gì? Tính thu nhập sau thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Khoản tiền trả lương cho người lao động có tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;
o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
…

Theo đó, khoản tiền lương, tiền công và các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu trên thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi trả lương cho người lao động, doanh nghiệp cần phải có hóa đơn, chứng từ để chứng minh mình đã trả lương và người lao động đã nhận được tiền lương thì khoản tiền trả lương cho người lao động sẽ được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cập nhật mới: từ ngày 10/1/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, áp dụng và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Nghĩa là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đang có hiệu lực áp dụng.

- Đồng thời, ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chị thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Bên cạnh đó, tham khảo nội dung Công văn 218/CST-TN Tải về ngày 27/01/2026 do Bộ Tài chính ban hành về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công theo đó hướng dẫn:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi này được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Tuy nhiên, đối với khoản chi tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên kể từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nếu doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng tiền mặt thì không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo đó, doanh nghiệp phải chuyển khoản lương trên 5 triệu đồng để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 15/12/2025.

Như vậy, luật bắt buộc chi trả lương trên 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ khi tính thuế TNDN.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất