Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao?

Đỗ Thị Minh Anh 272 lượt xem
15:25 | 12/08/2026
Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao? Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người đi làm được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao?
  2. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người đi làm được quy định như thế nào?
  3. Người lao động hiện nay có những quyền gì?

Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Có thể thấy, người lao động có thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Đồng thời, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/ND-CP.

Theo hướng dẫn trên, thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.

Thu nhập chịu thuế TNCN được xác định bằng Tổng thu nhập (-) các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

Ví dụ:

Anh A không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và được công ty trả 10 triệu đồng tiền lương, 2 triệu đồng tiền làm thêm giờ và 1 triệu đồng tiền ăn trưa.

--> Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN = 10 triệu + 2 triệu + 1 triệu - 2 triệu - 1 triệu = 10 triệu đồng.

==> Công ty phải khấu trừ thuế TNCN = 10 triệu đồng × 10% = 1 triệu đồng.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế TNCN không được trừ các khoản BHXH, giảm trừ gia cảnh.

Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao?

Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người đi làm được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công của người đi làm được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Người lao động hiện nay có những quyền gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về quyền của người lao động như sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất