Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?

Vũ Phạm Nhật Nam 93 lượt xem
09:12 | 26/09/2025
Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?
  2. Những ai phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành?
  3. Tổng hợp tất cả các hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất?

Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?

CẬP NHẬT: Tải về văn bản tiếng anh Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất hiện nay?

Ngày 01/07/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Căn cứ Điều 10 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định Thông tư 69/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đồng thời thay thế các Thông tư sau:

-Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Thông tư 193/2015/TT-BTC

- Thông tư 173/2016/TT-BTC

- Thông tư 82/2018/TT-BTC

- Thông tư 43/2021/TT-BTC

- Thông tư 13/2023/TT-BTC

Do đó, Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Tải về đầy đủ các bản Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế GTGT tại đây:

File bản Word Thông tư 69/2025/TT-BTC: Tải về

File Thông tư 69/2025/TT-BTC bản tiếng anh (English translation): Tải về

File bản PDF Thông tư 69/2025/TT-BTC: Tải về

Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?

Thông tư hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất hiện nay là gì? Tải File đầy đủ?

Những ai phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Tổng hợp tất cả các hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thì sau đây là tổng hợp tất cả những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất