Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 21,161 lượt xem
07:18 | 23/06/2026
Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?
Nội dung chính
  1. Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?
  2. Điều kiện để doanh nghiệp không thuộc trường hợp miễn kinh phí công đoàn vẫn không phải đóng kinh phí công đoàn?
  3. Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không?

Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?

Trước đây, tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 (văn bản hết hiệu lực) quy định về tài chính công đoàn như sau:

Tài chính công đoàn
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Hiện hành, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 có một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài chính công đoàn như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, có thể thấy dù là trước đây hay đến hiện tại thì quy định về việc đóng kinh phí công đoàn đã có từ Luật Công đoàn 2012 và chỉ được Luật Công đoàn 2024 kế thừa, sửa đổi để phù hợp với thực tế và tiếp tục quy định. Do đó, khi thành lập doanh nghiệp và có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải đóng kinh phí công đoàn 2%.

Vậy, "thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?"

Theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên, doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Mặt khác, tại Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:

Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:

- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.

- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.

Như vậy, thời điểm truy thu kinh phí công đoàn không mặc nhiên được tính từ ngày 16/5/2026 là ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng thì số tiền truy thu được xác định từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc bị cơ quan có thẩm quyền truy thu.

Ngày 16/5/2026 là thời điểm Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực và quy định rõ hơn về các trường hợp được xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý vi phạm, chứ không phải là mốc thời gian giới hạn việc truy thu chỉ được tính từ ngày 16/5/2026.

Do đó, nếu doanh nghiệp đã phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn từ trước ngày 16/5/2026 nhưng chưa thực hiện đúng quy định thì vẫn có thể bị truy thu đối với khoảng thời gian chưa đóng đó theo quy định của pháp luật.

Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó?

Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là từ ngày 16/5/2026 hay trước đó? (Hình từ Internet)

Điều kiện để doanh nghiệp không thuộc trường hợp miễn kinh phí công đoàn vẫn không phải đóng kinh phí công đoàn?

Đầu tiên,căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo quy định trên, doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản.

Vậy, "Điều kiện để doanh nghiệp không thuộc trường hợp miễn kinh phí công đoàn vẫn không phải đóng kinh phí công đoàn cụ thể ra sao?"

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 ã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có

- Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và

- Lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích về quan hệ lao động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo các quy định trên, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.

Theo đó:

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.

Như vậy, có thể thấy ngoài các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động cũng không phải đóng kinh phí công đoàn.

Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không?

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hiện nay vẫn còn băn khoăn liệu công ty dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn hay không? Câu trả lời là CÓ. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt, truy thu và chủ động hơn trong quá trình vận hành.

Cụ thể:

Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, doanh nghiệp, đơn vi sự nghiệp không hưởng 100% lương tư ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định mà không phụ thuộc vào doanh nghiệp có quy mô và số lượng người lao động bao nhiêu.

Do đó, dù doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì vẫn phải thực hiện ĐÓNG KINH PHÍ công đoàn theo đúng quy định pháp luật.

Hiện hành, chỉ có quy định về điều kiện thành lập công đoàn cơ sở khi doanh nghiệp đáp ứng có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất