Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026?
Hiện hành, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định, trên doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Mặt khác, căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...
Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Như vậy, kinh phí công đoàn bị truy thu được xác định kể từ thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện đóng thì khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, doanh nghiệp có thể bị truy thu số kinh phí công đoàn chưa đóng kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng đến thời điểm thực hiện truy thu, đồng thời phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định.
Ví dụ: Công ty A thành lập từ tháng 01/2026, có 10 người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định, Công ty A thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, từ tháng 01/2026 đến hết tháng 08/2026, Công ty A không thực hiện đóng kinh phí công đoàn. Đến tháng 09/2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và phát hiện vi phạm.
Trường hợp này, Công ty A có thể bị truy thu kinh phí công đoàn từ tháng 01/2026 là thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm thực hiện truy thu. Ngoài số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, Công ty A còn phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026 như sau: Bước 1: Xác định thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn (thời điểm có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc). Bước 2: Xác định số kinh phí công đoàn phải đóng theo quy định. Ví dụ: Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp trong tháng là 500 triệu đồng thì kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu đồng × 2% = 10 triệu đồng/tháng. Bước 3: Đối chiếu số kinh phí công đoàn doanh nghiệp đã đóng thực tế. Trường hợp doanh nghiệp chỉ đóng 6 triệu đồng/tháng hoặc không đóng kinh phí công đoàn thì phần còn thiếu hoặc chưa đóng (4 triệu đồng hoặc 10 triệu đồng) sẽ là khoản có nguy cơ bị truy thu khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Bước 4: Xác định khoảng thời gian chưa đóng hoặc đóng thiếu. Khoảng thời gian doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng thiếu kinh phí công đoàn kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng sẽ là căn cứ để xác định thời gian bị truy thu kinh phí công đoàn theo quy định. |

Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hiện nay vẫn còn băn khoăn liệu công ty dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn hay không? Câu trả lời là CÓ. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt, truy thu và chủ động hơn trong quá trình vận hành.
Cụ thể:
Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Từ những căn cứ trên, có thể thấy, doanh nghiệp, đơn vi sự nghiệp không hưởng 100% lương tư ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định mà không phụ thuộc vào doanh nghiệp có quy mô và số lượng người lao động bao nhiêu.
Do đó, dù doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì vẫn phải thực hiện ĐÓNG KINH PHÍ công đoàn theo đúng quy định pháp luật.
Hiện hành, chỉ có quy định về điều kiện thành lập công đoàn cơ sở khi doanh nghiệp đáp ứng có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.
Tổng hợp văn bản liên quan đến kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn mới nhất 2026?
Dưới đây là chi tiết Tổng hợp văn bản liên quan đến kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn mới nhất 2026, cụ thể như sau:
(1) Luật Công đoàn 2024 được thông qua ngày 27/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay.
Trong đó, Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (Luật số 97/2025/QH15) ban hành ngày 27/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
(2) Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn ban hành ngày 31/03/2026 có hiệu lực từ ngày 16/05/2026.
(3) Quyết định 613/QĐ-TLĐ năm 2025 về Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành ban hành ngày 22/12/2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
(4) Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 7 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(5) Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định chi tiết về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành ngày 01 tháng 8 năm 2024 có hiệu lực ngày ngày 01 tháng 12 năm 2024
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];