Tải về Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 32?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế phí lệ phí mới nhất là mẫu tham khảo số 3 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí có dạng như sau:

Tải về Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

Tải về Mẫu hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 32? (Hình từ Internet)
Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 32 có điểm gì mới?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử như sau:
Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn
1. Hóa đơn điện tử
...
b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:
- Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;
- Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H, X thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;
+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử.
- Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì sử dụng hai ký tự YY;
- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);
...
Theo quy định trên, ký hiệu hóa đơn điện tử đang áp dụng hiện hành gồm 6 ký tự, bao gồm:
(1) 1 ký tự đầu (C/K): C – có mã của cơ quan thuế, K – không có mã của cơ quan thuế;
(2) 2 ký tự tiếp theo: Năm lập hóa đơn (ví dụ: 25 cho năm 2025);
(3) 1 ký tự tiếp theo: T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn: (T - hóa đơn do doanh nghiệp đăng ký, D - hóa đơn đặc thù, L - cấp lẻ, M - từ máy tính tiền, N - phiếu xuất kho nội bộ, B- phiếu xuất kho gửi bán đại lý, G-tem/vé/thẻ GTGT, H-tem/vé/thẻ bán hàng, X-thương mại điện tử);
(4) 2 ký tự cuối: Do người bán tự xác định (thường là YY nếu không có nhu cầu quản lý riêng).
Như vậy, so với quy định trước đây, pháp luật hiện hành đã bổ sung bổ sung ký hiệu "X" để chỉ hóa đơn thương mại điện tử. Việc bổ sung này giúp phân biệt rõ ràng hóa đơn thương mại điện tử, hỗ trợ quản lý các giao dịch trực tuyến, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh.
Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy không?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Theo quy định trên, chỉ được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra điều tra.
Như vậy, cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];