Tải về 4 Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế thương mại điện tử của Cục Thuế?
Vừa qua, Cục Thuế đã phát hành 4 Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế thương mại điện tử nhằm hỗ trợ hộ, cá nhân và tổ chức kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Đây là bước triển khai Nghị định 117/2025/NĐ-CP, góp phần đơn giản hóa thủ tục và nâng cao tuân thủ.
Theo đó, 4 Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế thương mại điện tử của Cục Thuế cụ thể như sau:
STT | Nội dung | Link tải về |
1 | Sổ tay hướng dẫn tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số ở trong nước và tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thục hiện khấu trừ nộp thay | |
2 | Sổ tay hướng dẫn hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số không có chức năng thanh toán, kê khai, nộp thuế | |
3 | Sổ tay hướng dẫn tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay | |
4 | Sổ tay hướng dẫn cá nhân không cư trú kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số không có chức năng thanh toán kê khai, nộp thuế |

Tải về 4 Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế thương mại điện tử của Cục Thuế? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ % doanh thu sàn thương mại điện tử khấu trừ thuế thay hộ, cá nhân là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ thuế được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
(1) Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
- Hàng hóa: 1%
- Dịch vụ: 5%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
(2) Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Đối với cá nhân cư trú
+ Hàng hóa: 0,5%
+ Dịch vụ: 2%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
- Đối với cá nhân không cư trú
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5 %
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
(3) Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thuế thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của các tổ chức quản lý nền tảng TMĐT như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Cách thức kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ
1. Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Số thuế nộp thay của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước được hệ thống của cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng (mã số thuế 10 chữ số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài được cấp mã số thuế 10 chữ số để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam (nếu có) như quy định đối với nhà cung cấp ở nước ngoài tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sử dụng mã số thuế này để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.
...
Vì vậy, theo quy định trên các tổ chức quản lý nền tảng TMĐT (trong và ngoài nước) phải thực hiện kê khai thuế theo tháng đối với toàn bộ số thuế đã khấu trừ.
Trường hợp phát sinh giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, thì số thuế đã khấu trừ sẽ được bù trừ với số thuế phải khấu trừ của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cùng kỳ.
Do đó xác định tổng số thuế phải nộp bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của hộ, cá nhân (nếu có).
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở trong nước sẽ được cấp mã số thuế riêng gồm 10 chữ số để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ và không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài cũng được cấp mã số thuế riêng tương tự nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];