Tải mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu mới nhất 2026?
Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định ủy quyền cho người khác nhận lương hưu như sau:
Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
...
Đồng thời, tại khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn của giấy ủy quyền nhận lương hưu như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
...
Theo đó, từ 01/7/2026 theo quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, giấy ủy quyền nhận lương hưu chỉ có hiệu lực tối đa 12 tháng và các giấy ủy quyền cũ sẽ hết hiệu lực vào ngày 30/6/2026.
- Mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu áp dụng đến hết ngày 30/06/2026 là mẫu 13-HSB Giấy ủy quyền được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, mẫu có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 13-HSB giấy ủy quyền nhận lương hưu
- Hiện hành, mẫu 13-HSB Giấy ủy quyền được ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 từ ngày 01/04/2026 và chưa có quy định mẫu cụ thể, có thể tham khảo mẫu ủy quyền nhận lương hưu dưới đây:

>> Tải về Mẫu giấy ủy quyền nhận lương mới nhất 2026

Tải mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Ủy quyền nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng thì ghi thông tin tài khoản nào?
Căn cứ theo Mục 1 Công văn 1817/BHXH-TCKT năm 2019 có hướng dẫn ủy quyền nhận lương hưu như sau:
Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); Để thống nhất thực hiện việc người hưởng yêu cầu chuyển tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của mình vào tài khoản cá nhân của người khác, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (BHXH tỉnh) như sau:
1. Khi người hưởng có yêu cầu chuyển tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của mình vào tài khoản người khác, BHXH tỉnh hướng dẫn người hưởng lập Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) hoặc Hợp đồng ủy quyền. Tại nội dung ủy quyền ghi rõ các thông tin của người được ủy quyền (tên chủ tài khoản, số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản) gửi Đại diện chi trả hoặc cơ quan BHXH.
2. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người hưởng không phải kê khai, thực hiện lại các thủ tục hành chính, BHXH các tỉnh tiếp tục thực hiện chi trả đối với các trường hợp đã yêu cầu chuyển tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của mình vào tài khoản người khác phát sinh trước ngày 01/5/2019.
3. Định kỳ hàng năm, chủ trì, phối hợp cùng cơ quan Bưu điện tổ chức kiểm tra người hưởng tại nơi cư trú. Yêu cầu cơ quan bưu điện báo cáo cơ quan BHXH tình hình quản lý người hưởng (người hưởng hiện có ở nơi cư trú, không ở nơi cư trú, người hưởng không xác định được thông tin) 01 lần/năm.
Như vậy, trường hợp ủy quyền nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng thì nội dung ủy quyền phải ghi rõ thông tin tên chủ tài khoản, số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản của người được ủy quyền.
Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.
Lưu ý:
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];