Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 213 lượt xem
15:10 | 18/06/2025
Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu? Hàng hóa xuất nhập khẩu được giảm thuế xuất nhập khẩu trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu?
  2. Hàng hóa xuất nhập khẩu được giảm thuế xuất nhập khẩu trong trường hợp nào?
  3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế xuất nhập khẩu?

Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
...
2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm:
a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;
c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.
....

Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 08 Công văn đề nghị giảm thuế Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, có dạng như sau:

Tải về mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025

Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu?

Tải mẫu Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Hàng hóa xuất nhập khẩu được giảm thuế xuất nhập khẩu trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 như sau:

Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định thì hàng hóa xuất nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế xuất nhập khẩu.

Lưu ý:

- Mức giảm thuế xuất nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.

- Trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP thì thủ tục, thẩm quyền giảm thuế xuất nhập khẩu như sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại;

- Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan 2014;

- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất