Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025?

Đoàn Trung Tiến 12,469 lượt xem
17:30 | 09/07/2025
Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025? Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025?
  2. Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?
  3. Hộ kinh doanh thua lỗ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng không?
  4. Công thức xác định số thuế GTGT, số thuế TNCN mà hộ kinh doanh phải nộp?

Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025?

Ngày 01/7/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2025/TT-BTC Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Trong đó, Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được quy định tại mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Theo đó, Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh có dạng như sau:

Tải về Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025

Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025?

Tải file Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp hiện nay?

Hiện hành, pháp luật quy định có 03 loại thuế, phí mà hộ kinh doanh phải nộp bao gồm:

(1) Lệ phí môn bài (hay còn gọi là Thuế môn bài) đến hết năm 2025.

Căn cứ Điều 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:

Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

Theo đó, hộ kinh doanh là một trong những chủ thể phải nộp lệ phí môn bài.

Ngoài ra, căn cứ Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định mức thu lệ phí môn bài như sau:

Mức thu lệ phí môn bài
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng thì phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.

Lưu ý: Việc thu, nộp lệ phí môn bài chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

(2) Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch thì thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, nộp thuế TNCN.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp các loại thuế khác tùy thuộc vào sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.

Lưu ý: Ngưỡng 100 triệu sẽ áp dụng đến hết 31/12/2025 và tăng lên mức 200 triệu từ 01/01/2026 theo Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Hộ kinh doanh thua lỗ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo quy định trên, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.

Như vậy, việc hộ kinh doanh phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT căn cứ vào doanh thu kinh doanh (trên 100 triệu đồng) chứ không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh (có lợi nhuận hay thua lỗ).

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân trong năm tính thuế.

Công thức xác định số thuế GTGT, số thuế TNCN mà hộ kinh doanh phải nộp?

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định công thức xác định số thuế GTGT, số thuế TNCN mà hộ kinh doanh phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất