Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì?

23:50 | 26/09/2026
Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì? Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở TP Đồng Nai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì?
  2. Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở TP Đồng Nai được quy định như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong những trường hợp nào?

Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 trong đó có các cơ quan Thuế cơ sở tỉnh Đồng Nai.

Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Đồng Nai đã có thông báo về địa chỉ trụ sở và số điện thoại của thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai như sau:

TÊN CƠ SỞ THUẾ

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai

Xã An Viễn, Xã Bình Minh, Xã Trảng Bom, Xã Bàu Hàm, Xã Hưng Thịnh, Xã Dầu Giây, Xã Gia Kiệm, Xã Thống Nhất

P3, Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Xã Trảng Bom, Đồng Nai

02513. 921279

Trên đây là thông tin số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì?

Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì?

Số điện thoại và địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 TP Đồng Nai là gì? (Hình từ Internet)

Mối quan hệ công tác của các Thuế cơ sở TP Đồng Nai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 thì mối quan hệ công tác của Thuế cơ sở TP Đồng Nai như sau:

(1) Với Thuế TP Đồng Nai:

Là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở TP Đồng Nai là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế TP Đồng Nai và theo quy định.

(2) Với các Phòng và tương đương thuộc Thuế TP Đồng Nai:

- Là mối quan hệ ngang cấp trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng Thuế TP Đồng Nai giao thực hiện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.

- Quan hệ phối hợp trong việc thực hiện chỉ đạo của địa phương đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý.

(3) Với các cơ quan, đơn vị bên ngoài:

Thuế cơ sở TP Đồng Nai được đại diện và chịu trách nhiệm trước Thuế TP Đồng Nai và trước pháp luật trong công tác phối hợp, thực hiện công việc với các cơ quan này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn được giao quản lý.

Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Vì vậy, theo quy định trên, từ 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất