Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?

17:15 | 07/09/2026
Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?
Nội dung chính
  1. Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?
  2. Hướng dẫn tra cứu thông tin NNT thuộc trạng thái 03, 05?
  3. Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?

Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?

Dưới đây là danh sách Số điện đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Số điện thoại

Phòng/Tổ

Đơn vị

1

Nguyễn Thị Thu Phương

Phó Trưởng thuế Thành phố

0907344553

—

Thuế TP Hồ Chí Minh

2

Trần Minh Quốc

Trường phòng

0908885006

Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 5

Thuế TP Hồ Chí Minh

3

Mai Thị Nghĩa Lê

Trường phòng

0397384596

Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác

Thuế TP Hồ Chí Minh

4

Nguyễn Hoa Bắc

Trưởng phòng

0982909336

Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro

Thuế TP Hồ Chí Minh

5

Lê Xuân Hiện

Công chức

0932828666

Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 5

Thuế TP Hồ Chí Minh

6

Bùi Quang Trung

Trưởng Thuế cơ sở

028.3910.6225

—

Thuế cơ sở 1

7

Thân Thiết Lâm

Tổ trưởng

0908537788

Tổ Kiểm tra số 1

Thuế cơ sở 1

8

Nguyễn Hiền Nghĩa

Phó Tổ trưởng

0945.277.174

Tổ Kiểm tra số 1

Thuế cơ sở 1

9

Nguyễn Thị Huệ

Phó Tổ trưởng

0386.911.687

Tổ Kiểm tra số 1

Thuế cơ sở 1

10

Nguyễn Thị Ngân

Công chức

0908.560.357

Tổ Kiểm tra số 1

Thuế cơ sở 1

…

…

…

…

…

…

168

Lê Thị Thúy Hằng

Công chức

0767.566.075

Tổ Kiểm tra số 2

Thuế cơ sở 29

Tải về Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố

Nguồn: www.gdt.gov.vn

Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?

Số điện thoại đường dây nóng làm sạch MST của Thuế TP. HCM do Cục Thuế công bố là gì?

Hướng dẫn tra cứu thông tin NNT thuộc trạng thái 03, 05?

hướng dẫn sử dụng chức năng công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 trên website Cục Thuế cụ thể như sau:

Bước 1: Truy cập vào website Cục Thuế qua đường link sau:

https://www.gdt.gov.vn/wps/portal

Bước 2: Chọn mục Dịch vụ công

Bước 3: Chọn mục CÔNG KHAI THÔNG TIN NNT TRẠNG THÁI 03, 05, 06

Bước 4:

Bước 4.1: Người nộp thuế nhập Mã số thuế cần tra cứu và nhập Mã captcha đúng, Chọn Tìm Kiếm

Bước 4.2:

- Xem thông tin Kết quả tra cứu MST ở bảng Kết quả tra cứu.

+ Trường hợp MST có trạng thái công khai 06 và chỉ có 01 Người đại diện pháp luật ứng dụng hiển thị thông tin ở cột: Tên NĐDPL/Chủ HKD, Số giấy tờ và Vai trò.

+ Trường hợp MST hiển thị trạng thái 03 và 05 ứng dụng sẽ không hiển thị dữ liệu ở các cột Tên NĐDPL/Chủ HKD, Số giấy tờ và Vai trò.

Bước 4.3: Chọn text Xem chi tiết ở các cột Tên NĐDPL/Chủ HKD, Số giấy tờ, Vai trò khi MST có trạng thái công khai 06 và có nhiều Người đại diện pháp luật, ứng dụng hiển thị popup thông tin chi tiết của các người đại diện pháp luật gồm các thông tin STT, Họ và tên, Số giấy tờ, Vai trò như sau:

Bước 5: Các trường hợp tra cứu MST có thông báo lỗi khác:

- Tra cứu MST không có Trạng thái 03, 05, 06, ứng dụng hiển thị bảng kết quả thông báo "Mã số thuế không có lịch sử công khai các trạng thái 03,05,06" như sau:

- Tra cứu MST không tồn tại, ứng dụng hiển thị popup Thông báo "Mã số thuế không tồn tại"

Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất