Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151?

Huỳnh Anh 244 lượt xem
15:55 | 05/05/2025
Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151? Đảng viên sống ở nước ngoài đóng đảng phí bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151?
  2. Thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp năm 2025?
  3. Đảng viên sống ở nước ngoài đóng đảng phí bao nhiêu?

Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151?

Căn cứ mục 1 Kết luận 151-KL/TW năm 2025, trên cơ sở báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về sắp xếp tổ chức đảng ở một số cơ quan đơn vị tổ chức quản lý theo ngành dọc và trong các doanh nghiệp nhà nước, Ban Bí thư đồng ý với đề xuất của Ban Tổ chức Trung ương về sắp xếp tổ chức đảng ở một số cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý theo ngành dọc gồm cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, thống kê, dự trữ nhà nước, bảo hiểm xã hội, chi nhánh ngân hàng nhà nước,...

- Giao Đảng ủy Chính phủ chủ trì, thống nhất với Ban Tổ chức Trung ương phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy sắp xếp các đơn vị, tổ chức quản lý theo ngành dọc đóng tại địa phương đồng bộ với các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới; sắp xếp tổ chức đảng trong các đơn vị nêu trên trực thuộc cấp ủy địa phương nơi đặt trụ sở (không chuyển về trực thuộc đảng ủy bộ, ngành). Đồng thời, quyết định tổ chức lại các đảng bộ các bộ, ngành theo đúng quy định của Điều lệ Đảng (hoàn thành trước ngày 15/5/2025).

- Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu trên phụ trách khu vực liên tỉnh (thực hiện sắp xếp, sáp nhập) thì giao đảng ủy bộ, ngành liên quan chủ trì, phối hợp các tỉnh ủy, thành ủy nghiên cứu trình Ban Bí thư ban hành Quy chế phối hợp giữa ngành và các địa phương.

Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151?

Sắp xếp tổ chức đảng ở cơ quan thuế sau khi sáp nhập theo Kết luận 151?

Thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp năm 2025?

Căn cứ tại tiểu mục 5 Mục II Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 quy định về thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp như sau:

- Đại hội đảng viên hoặc đại hội đại biểu cấp cơ sở không quá 2 ngày hoàn thành trước ngày 30/6/2025. Đại hội đại biểu đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở và đảng bộ xã, phường, đặc khu không quá 2 ngày; hoàn thành trước ngày 31/8/2025. Đại hội đại biểu đảng bộ trực thuộc Trung ương không quá 4 ngày (đối với những nơi tiến hành đại hội 2 nội dung thì thời gian có thể ngắn hơn), hoàn thành trước ngày 31/10/2025.

Thời gian họp trù bị được tính vào thời gian tiến hành đại hội, đối với cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên không quá 1/2 ngày.

Thời gian tổ chức đại hội điểm: Cấp trên trực tiếp cơ sở vào đầu quý III/2025; cấp trực thuộc Trung ương trong quý III/2025.

- Việc kiện toàn, bổ sung cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ 2020 - 2025 thực hiện theo Kết luận 128-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về chủ trương công tác cán bộ.

Đảng viên sống ở nước ngoài đóng đảng phí bao nhiêu?

Căn cứ khoản I Mục B Quy định về Chế độ Đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay như sau:

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước
5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.
5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.
6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.

Như vậy, đảng viên sống ở nước ngoài vẫn phải đóng đảng phí như sau:

- Làm việc tại cơ quan đại diện, lưu học sinh theo hiệp định: Đóng 1% sinh hoạt phí hằng tháng.

- Du học tự túc, xuất khẩu lao động, đi theo gia đình, làm ăn tự do: Đóng từ 2–5 USD/tháng.

- Chủ/doanh chủ cửa hàng, doanh nghiệp, khu thương mại: Đóng tối thiểu 10 USD/tháng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất