Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161?

15:55 | 30/08/2026
Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161? Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có cần lưu trữ hóa đơn đầu vào không?
Nội dung chính
  1. Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161?
  2. Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?
  3. Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có cần lưu trữ hóa đơn đầu vào không?

Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161?

Căn cứ Điều 21 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh có doanh thu chưa đến ngưỡng phải nộp thuế (dưới 1 tỷ đồng) thực hiện như sau:

Công tác rà soát đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, tập trung vào người nộp thuế có dấu hiệu thông báo doanh thu không phù hợp với thực tế, có quy mô kinh doanh, địa điểm kinh doanh, để đảm bảo hiệu quả quản lý và phù hợp nguồn lực của cơ quan thuế.

(1) Trường hợp hồ sơ thuế đã có ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ:

Trên cơ sở danh sách người nộp thuế được phân công rà soát, công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế đối chiếu, so sánh với chính sách thuế, hồ sơ liên quan, thực tế quản lý, thông tin phối hợp từ các đơn vị ngoài ngành, thông tin từ đơn vị khác... thực hiện rà soát các nội dung rủi ro cao theo kết quả phân tích, đánh giá rủi ro từ ứng dụng. Hệ thống ứng dụng hỗ trợ đưa ra các chỉ số tiêu chí có rủi ro cao.

(2) Trường hợp hồ sơ thuế chưa có ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ:

Công chức quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong quá trình quản lý, thông qua dữ liệu hóa đơn điện tử, thông tin từ bên thứ ba phát hiện người nộp thuế có hàng hóa, dịch vụ mua vào lớn hoặc có thông tin liên quan xác định có rủi ro cao về doanh thu vượt so với ngưỡng phải chịu thuế thì thực hiện lập danh sách trình lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đệ trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt.

Trên cơ sở danh sách người nộp thuế được phân công kiểm tra thuế, công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối chiếu, so sánh với chính sách thuế, hồ sơ liên quan, thực tế quản lý, ... thực hiện kiểm tra các nội dung được đánh giá là rủi ro cao.

(3) Trường hợp qua rà soát xét thấy hồ sơ thuế không có dấu hiệu vi phạm thì công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lưu hồ sơ.

Trường hợp qua rà soát nhận thấy hồ sơ thuế có dấu hiệu khai sai, không chính xác, thực hiện lập danh sách để kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế báo cáo Lãnh đạo bộ phận Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt danh sách kiểm tra theo Mẫu số 02/QTKT-HKD,CNKD và dự thảo thông báo giải trình về các số liệu chênh lệch có liên quan.

Trình tự thủ tục ban hành thông báo lần 1, lần 2 và xử lý kết quả khi ban hành thông báo giải trình lần 1, lần 2 được thực hiện tương tự theo Điều 20 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.

Kết thúc rà soát mỗi hồ sơ thuế, công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập Phiếu nhận xét hồ sơ thuế theo Mẫu số 03/QTKT-HKD,CNKD.

(4) Trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần phải xác định lại doanh thu đến ngưỡng phải chịu thuế, công chức Quản lý, hỗ trợ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Biên bản làm việc với người nộp thuế theo Mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hướng dẫn người nộp thuế chuyển đổi hình thức theo dõi doanh thu, ghi chép sổ sách kế toán, thời hạn kê khai và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế không đến làm việc, cơ quan thuế thực hiện theo Bước 3.

Ban hành thông báo (lần 2) và xử lý khi ban hành thông báo lần 2 quy định tại Điều 20 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.

Trường hợp người nộp thuế giải trình không phù hợp, không hợp tác hoặc có dấu hiệu che giấu doanh thu thì công chức quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh báo cáo Lãnh đạo bộ phận chuyên cho bộ phận có chức năng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro.

Trình tự thủ tục ban hành thông báo lần 1, lần 2 và xử lý kết quả khi ban hành thông báo giải trình lần 1, lần 2 được thực hiện như Điều 20 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.

Trên đây là thông tin quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161?

Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161?

Quy định rà soát, kiểm tra hồ sơ thuế có rủi ro cao đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng theo Quyết định 1161? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
...

Theo quy định trên, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế nếu:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoặc;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng không phụ thuộc vào việc doanh thu năm có trên 01 tỷ đồng hay không.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng trở xuống nhưng bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng vẫn thuộc trường hợp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

Các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bao gồm: ô tô, xe máy,... các tài sản khác thuộc diện đăng ký theo quy định pháp luật.

Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có cần lưu trữ hóa đơn đầu vào không?

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
...

Theo quy định trên hiện nay hộ kinh doanh nhóm 1 dưới 1 tỷ không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, hộ kinh doanh nhóm 1 không phải lưu trữ hóa đầu vào khi không sử dụng hóa đơn.

Tuy nhiên trong trường hợp hộ kinh doanh nhóm 1 dưới 1 tỷ có nhu cầu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì phải thực hiện lưu trữ hóa đơn đầu vào theo các quy định sau:

Theo Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC có quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

Về số kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh phải lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu là 5 năm. Thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về bảo quản lưu trữ hóa đơn như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

Theo quy định trên, hóa đơn được bảo quản, lưu trữ phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

- Lưu trữ đúng và đủ thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật kế toán.

Mà theo Điều 41 Luật kế toán 2015 có quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
...
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
4. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
...

Như vậy, nếu hộ kinh doanh nhóm 1 dưới 1 tỷ có đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì phải thực hiện lưu trữ hóa đơn đủ thời hạn theo pháp luật kế toán, cụ thể như sau:

- Ít nhất 05 năm đối với chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của bộ phận kế toán.

- Ít nhất 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

- Lưu trữ vĩnh viễn trong trường hợp chứng từ kế toán là tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng thì phải thực hiện lưu trữ vĩnh viễn đối với những loại tài liệu này.

Lưu ý: Khi hết thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán, đơn vị kế toán thực hiện tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất