Quy định mới về mức chi tổ chức thu, chi trả BHXH, BHTN, BHYT theo Nghị định 233?
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 233/2025/NĐ-CP Quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Trong đó, quy định mới về mức chi tổ chức thu, chi trả BHXH, BHTN, BHYT được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 233/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Chi phí làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế: Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hiện hành.
(2) Chi trang phục y tế theo quy định của Bộ Y tế cho người làm công tác giám định bảo hiểm y tế làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nếu có), định mức 02 bộ/người/năm.
(3) Chi khoán kinh phí phương tiện đối với công chức, viên chức, người lao động thường xuyên phải đi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để giám định bảo hiểm y tế; đi giám sát tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ; đi chi trả cho người hưởng tại nơi cư trú mà tự túc bằng phương tiện cá nhân và không thuộc phạm vi thanh toán chế độ công tác phí theo quy định, mức khoán tối đa không quá 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Mức khoán cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động được sử dụng.
(4) Chi các hoạt động phối hợp tổ chức thu, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, gồm: Hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, hỗ trợ công tác chuyên môn giải quyết chế độ, chế độ công tác phí, làm đêm, thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công tác tổ chức thu, chi trả các chế độ.
(5) Chi phí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thu bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện của người lao động và các đối tượng tự đóng khác (gồm: chi thù lao của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục; chi tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục; chi hội nghị phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện, và các đối tượng tự đóng khác; chi tư vấn nhóm nhỏ dưới 10 người; chi in ấn, sao chụp thông báo; chi hội nghị sơ kết, tổng kết; khen thưởng tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục). Mức chi tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của người tham gia (không bao gồm số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ), trong đó: mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện bình quân tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; mức chi thù lao cho cơ sở giáo dục bình quân tối đa bằng 2,5% số tiền đóng của học sinh, sinh viên; mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm y tế của các đối tượng còn lại, bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện và các đối tượng tự đóng khác bình quân tối đa bằng 7,0% số tiền đóng của người tham gia.
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, đảm bảo công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, trong phạm vi định mức chi phí; mức chi thù lao cụ thể của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đối với từng nhóm đối tượng tham gia (đối tượng tham gia lần đầu, đối tượng tiếp tục tham gia) của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với đặc điểm vùng, miền, thực tế của từng tỉnh, thành phố và hình thức đóng.
- Chi phí thu còn lại sau khi chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục, được để lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng cho việc tập huấn công tác thu, kiểm tra tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục; in ấn, sao chụp thông báo và tổ chức hội nghị phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện và các đối tượng tự đóng khác; tư vấn nhóm nhỏ dưới 10 người; hội nghị sơ kết, tổng kết; khen thưởng tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp mẫu biểu để tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục tự in ấn phục vụ cho việc lập danh sách người tham gia.
(6) Chi phí cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động (gồm: tư vấn trực tiếp đối với từng doanh nghiệp và người lao động, tuyên truyền, phát triển đối tượng, thu tiền và nộp tiền đã thu cho cơ quan bảo hiểm xã hội). Mức chi tối đa bằng 4% đối với đối tượng tham gia năm đầu, tối đa bằng 1,65% đối với đối tượng tiếp tục tham gia từ năm thứ hai trở đi trên số tiền thực thu của người sử dụng lao động, người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế 2008, Luật Việc làm 2025, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn.
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, đảm bảo công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, trong phạm vi định mức chi phí; mức chi thù lao cụ thể của tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chi phí thực hiện tại cơ quan bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình thực tế của từng tỉnh, thành phố và thời gian tham gia (đối tượng tham gia năm đầu, đối tượng tiếp tục tham gia).
(7) Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp bằng 0,54% số tiền chi trả từ các quỹ thành phần: Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (trừ các khoản chi: Phí khám giám định; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế) và chi bảo hiểm thất nghiệp (trừ các khoản chi: Hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm; đóng bảo hiểm y tế) để chi tập huấn nghiệp vụ và thù lao của tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ; cước tin nhắn thông báo đến người hưởng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền chế độ bằng tiền mặt và qua tài khoản cá nhân; phí chuyển tiền vào tài khoản người hưởng; chi phí văn phòng phẩm, in mẫu biểu, chi phí chi trả tại nơi cư trú; khen thưởng tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ; sơ kết, tổng kết công tác chi trả; xác minh thông tin người hưởng đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ mức chi phí chi trả (bao gồm nguồn ngân sách nhà nước tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 233/2025/NĐ-CP) quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và ký hợp đồng ủy quyền với tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ đảm bảo công khai, minh bạch, không hạn chế cạnh tranh, trong phạm vi định mức chi phí; mức chi cụ thể cho tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ chịu trách nhiệm đối với rủi ro phát sinh trong quá trình chi trả.
- Trích tối đa không quá 70% mức chi phí chi trả bình quân của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi cho tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ. Chi phí chi trả còn lại sau khi chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ được để lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng để phục vụ việc chi trả, xác minh thông tin người hưởng (gồm: bảo quản, lưu trữ hồ sơ người thụ hưởng; kiểm tra, giám sát việc chi trả, xác minh thông tin người hưởng; làm đêm, thêm giờ; hỗ trợ công chức, viên chức và người lao động có liên quan trong những ngày chi trả, xác minh thông tin người hưởng). Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.
- Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc sử dụng chi phí cho việc chi trả do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán nhưng phải đảm bảo việc chi trả an toàn, đúng đối tượng, đúng chính sách và theo hợp đồng đã ký giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ. Cơ quan Bảo hiểm xã hội phải quy định cụ thể các công việc tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ phải thực hiện trong hợp đồng.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ số tiền chi trả chế độ cho người thụ hưởng, thực hiện chuyển chi phí chi trả vào tài khoản của tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ (không thanh toán bằng tiền mặt); số tiền chuyển tương ứng mức chi phí chi trả theo tỷ lệ % trên số tiền chi trả do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định.
(8) Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích tập thể, cá nhân ngoài hệ thống bảo hiểm xã hội phối hợp chỉ đạo việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; triển khai công tác phát triển người tham gia, tổ chức thu, chi chế độ; kiểm tra, giám sát và đôn đốc thu hồi đối với các trường hợp chậm đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ đối với cá nhân không quá 03 lần mức lương cơ sở/lần và đối với tập thể không quá 15 lần mức lương cơ sở/lần; số lần hỗ trợ trong một năm không quá 04 lần.
(9) Chi phí in ấn, sao chụp tài liệu, biểu mẫu, báo cáo, thông báo.
(10) Chi phí chuyển tiền trả cho Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại.
(11) Chi công tác kiểm tra, giám sát:
- Chi trang phục, biển hiệu đối với người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định việc cấp phát, quản lý và sử dụng trang phục, biển hiệu đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành.
- Chi chế độ công tác phí, làm việc ban đêm, làm thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
>> Xem chi tiết quy định mới về mức chi tổ chức thu, chi trả BHXH, BHTN, BHYT và tải Nghị định 233/2025/NĐ-CP về tại đây: Tải về

Quy định mới về mức chi tổ chức thu, chi trả BHXH, BHTN, BHYT theo Nghị định 233? (Hình từ Internet)
Thu tiền đóng BHXH BHTN, BHYT theo Nghị định 233 ra sao?
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cụ thể như sau:
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở và tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thông qua tài khoản thu chế độ và chuyển về tài khoản thanh toán tổng hợp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Đối với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:
+ Thực hiện thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
+ Định kỳ hằng tháng, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chuyển tiền thu đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong tháng về tài khoản thanh toán tổng hợp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Đối với tiền thu đóng bảo hiểm y tế được chuyển định kỳ hằng quý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế được xác định theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Khi nhận được tiền đóng của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý người tham gia thực hiện phân bổ như sau:
+ Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế kể cả tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có).
+ Số tiền còn lại thực hiện theo thứ tự sau đây:
Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có);
Thu đủ số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có);
Thu tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP (nếu có) vào các quỹ thành phần theo thứ tự: thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ ốm đau, thại sản, thu đủ số tiền phải đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thu tiền đóng và xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (nếu có).
- Số tiền thu được từ xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quyết toán riêng với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp và thực hiện như sau:
+ Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội được bổ sung các quỹ thành phần theo thứ tự ưu tiên tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 233/2025/NĐ-CP.
+ Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế được bổ sung vào quỹ dự phòng bảo hiểm y tế.
+ Tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, căn cứ quy định trên cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];