Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Nguyễn Trường Thành 1,109 lượt xem
00:20 | 16/10/2025
Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý? Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội có mối quan hệ công tác thế nào đối với Thuế thành phố Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội có mối quan hệ công tác thế nào đối với Thuế thành phố Hà Nội?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:

STT

TÊN CƠ SỞ THUẾ

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

3

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

Phường Hai Bà Trưng, Phường Bạch Mai, Phường Vĩnh Tuy

Phường Hai Bà Trưng

4

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

Phường Đống Đa, Phường Kim Liên, Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Ô Chợ Dừa

Phường Đống Đa

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa

Phường Cầu Giấy

6

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt

Phường Thanh Xuân

7

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà

Phường Tây Hồ

8

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ

Phường Từ Liêm

...

...

...

...

Như vậy, phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở 6 thuộc Thuế thành phố Hà Nội thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Thanh Xuân.

Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường Phương Liệt thành phố Hà Nội do Thuế cơ sở nào quản lý? (hình từ internet)

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội có mối quan hệ công tác thế nào đối với Thuế thành phố Hà Nội?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về mối quan hệ công tác như sau:

Mối quan hệ công tác
Giao Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo hoạt động của Thuế cơ sở đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền.
a) Với Thuế tỉnh, thành phố:
Là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định.
b) Với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh, thành phố:
- Là mối quan hệ ngang cấp trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố giao thực hiện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quan hệ phối hợp trong việc thực hiện chỉ đạo của địa phương đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý.
c) Với các cơ quan, đơn vị bên ngoài:
Thuế cơ sở được đại diện và chịu trách nhiệm trước Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật trong công tác phối hợp, thực hiện công việc với các cơ quan này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn được giao quản lý.

Theo quy định trên, mối quan hệ công tác của Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội đối với Thuế thành phố Hà Nội là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới. Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế thành phố Hà Nội và theo quy định.

Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế có quyền sau:

(1) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

(2) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

(3) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Ấn định thuế.

(5) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(6) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(8) Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

(9) Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

(10) Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất