Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026?

10:55 | 30/09/2026
Tải file Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026?
Nội dung chính
  1. Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026?
  2. Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?
  3. Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan năm 2026 được hưởng những chế độ như thế nào?

Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026?

Ngày 29/9/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

Theo đó, tại Phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC có quy định các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026 cụ thể như sau:

(I) Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 49/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 56/2019/TT-BTC:

STT

Tên Biểu mẫu

Số hiệu

1

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng nhập khẩu)

HQ 01a-BKCTHH

2

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng xuất khẩu)

HQ 01b-BKCTHH

3

Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

HQ 06-BKTKTGT

4

Bảng tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước

HQ 08-BTH-TT

(II) Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 56/2019/TT-BTC và Thông tư 29/2025/TT-BTC

STT

Tên Phụ lục, Biểu mẫu

Số hiệu

1

Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

HQ 02-BKTKTGT

2

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng nhập khẩu)

HQ 06a-BKCTHH

3

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng xuất khẩu)

HQ 06b-BKCTHH

>> Tải Phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC tại đây: TẢI VỀ <<

Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026?

Phụ lục I Thông tư 142/2026 các biểu mẫu khai hải quan từ ngày 16/11/2026? (Hình từ Internet)

Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau:

Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Như vậy, người khai hải quan có trách nhiệm khi làm thủ tục hải quan cụ thể như sau:

- Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan năm 2026 được hưởng những chế độ như thế nào?

Căn cứ vào khoản 6 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế như sau:

Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
...
6. Doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan:
a) Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp:
a.1) Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;
a.2) Được thực hiện nộp thuế cho tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
a.3) Chế độ ưu tiên khác theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;
b) Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên:
b.1) Bộ trưởng Bộ Tài chính ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
b.2) Doanh nghiệp ưu tiên của nước có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng các biện pháp ưu tiên về thủ tục hải quan, thủ tục thuế theo thỏa thuận đã ký. Danh sách các doanh nghiệp ưu tiên của nước đối tác được hưởng chế độ ưu tiên được quy định cụ thể tại thỏa thuận.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan sẽ được hưởng những chế độ sau:

(1) Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

(2) Được thực hiện nộp thuế cho tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;

(3) Chế độ ưu tiên khác theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất