Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào?

— 3,626 lượt xem
21:36 | 12/05/2026
Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào? Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân 2024 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Các đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
  2. Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào?
  3. Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân 2026 là khi nào?

Các đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cập nhật mới: Hiện nay, đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì các yếu tố xác định đối tượng là người nộp thuế TNCN vẫn được giữ nguyên. Vậy nên quy định về việc định đối tượng là người nộp thuế TNCN ở trên vẫn có thể được áp dụng tại thời điểm hiện tại.

Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào?

Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào?

Người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp nào?

Đầu tiên, căn cứ theo Điều 32 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định hoàn thuế:

Hoàn thuế
Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007 và có yêu cầu được hoàn thuế.

Dẫn chiếu đến Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định quản lý thuế và hoàn thuế như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định trên, người nộp thuế TNCN được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế TNCN phải nộp

- Đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế TNCN chưa đến mức phải nộp thuế

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Như vậy, cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế mà có yêu cầu được hoàn thuế thuộc ba trường hợp nêu trên thì sẽ được hoàn thuế TNCN.

Cập nhật mới: Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Theo đó, từ năm 2026 trở đi, người lao động sẽ được hoàn thuế nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

(1) Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp: Xảy ra khi người lao động đã nộp nhiều hơn số thuế thực tế phải nộp do các khoản giảm trừ, miễn trừ chưa được áp dụng đầy đủ, do tính toán sai lệch hoặc lý do khác.

Ví dụ: A trong năm đã nộp thuế (bị khấu trừ) 30 triệu nhưng sau quyết toán thuế TNCN thì chỉ phải nộp 12 triệu ==> A được hoàn 18 triệu.

(2) Thu nhập chưa đủ mức phải nộp thuế: Nếu tổng thu nhập của người lao động trong năm chưa vượt ngưỡng giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025), thì cá nhân có thể yêu cầu hoàn thuế đã bị khấu trừ.

Ví dụ: B có thu nhập 12 triệu/tháng, tương đương 144 triệu đồng/năm, thấp hơn 186 triệu đồng/năm nhưng vẫn bị khấu trừ thuế TNCN. ==> B nên sẽ được hoàn toàn bộ số đã nộp.

Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân 2026 là khi nào?

Căn cứ tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

[1] Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước:

- Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế

- Thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định

- Thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

- Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin.

- Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

[2] Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:

- Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

[3] Quá thời hạn quy định:

- Nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả.

- Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại khoản 6 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế. Tuy nhiên, hiện nay Chính phủ chưa có văn bản quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất