Nghĩa vụ thuế TNDN cho DN mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào?

Võ Minh Thư 173 lượt xem
09:33 | 15/08/2026
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào?
  2. Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu hiện nay là gì?
  3. Các khoản chi nào được trừ khi tính thuế TNDN?

Nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào?

Theo Mục 2 Phần III Tài liệu hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập TẢI VỀ có hướng dẫn về nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế đánh trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp cần xác định đúng thu nhập tính thuế, thuế suất áp dụng, thực hiện tạm nộp thuế trong năm và quyết toán thuế theo quy định.

(1) Phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp

Số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất;

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Thu nhập khác - Thu nhập được miễn thuế – Số lỗ được kết chuyển theo quy định.

- Thuế suất thuế TNDN: mức phổ thông 20%, ngoài ra còn áp dụng mức 15% hoặc 17% tùy thuộc và tổng doanh thu năm trước liền kề của doanh nghiệp:

Doanh thu năm trước liền kề

Thuế suất

Không quá 03 tỷ đồng

15%

Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

17%

Trên 50 tỷ đồng

20%

Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu của năm trước liền kề, việc xác định thuế suất khi tạm nộp và quyết toán được thực hiện căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế theo quy định.

* Lưu ý: Ngoài mức thuế suất phổ thông nêu trên, một số dự án đầu tư, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

(2) Điều kiện để khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, khoản chi phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Hóa đơn, chứng từ phải được lập theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ.

- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

(3) Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tạm nộp thuế TNDN theo quý: Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý mà tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của từng quý.

+ Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

+ Hồ sơ khai thuế: Không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý.

* Lưu ý: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của bốn quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp số thuế đã tạm nộp thấp hơn mức quy định này thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế còn thiếu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Quyết toán thuế TNDN năm: Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định chính xác số thuế phải nộp của cả năm.

- Hồ sơ quyết toán gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN; Báo cáo tài chính năm; Các phụ lục kèm theo (nếu thuộc trường hợp phải lập).

+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

+ Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất cùng thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ phần chênh lệch còn thiếu trong thời hạn nêu trên. Nếu số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Thực hiện chuyển lỗ: Nếu sau khi quyết toán thuế doanh nghiệp phát sinh lỗ thì được chuyển số lỗ sang các năm tiếp theo để bù trừ với thu nhập tính thuế theo quy định. Việc chuyển lỗ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập tính thuế của các năm tiếp theo khi phát sinh thu nhập chịu thuế.

+ Thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm liên tục, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

+ Doanh nghiệp phải theo dõi riêng số lỗ của từng năm để thực hiện chuyển lỗ đúng thời hạn và đúng thứ tự theo quy định.

* Lưu ý: Trong những năm đầu hoạt động, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều khoản chi phí đầu tư dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ. Do đó, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ và xác định chính xác số lỗ được chuyển để bảo đảm quyền lợi khi bù trừ với thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.

Nghĩa vụ thuế TNDN cho DN mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào?

Nghĩa vụ thuế TNDN cho DN mới thành lập: Thời hạn kê khai, nộp thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu hiện nay là gì?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
...

Vì vậy, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu nếu không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP bao gồm:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Các khoản chi nào được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

- Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

+ Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;

Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

- Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất