Năm 2026, Chính phủ đẩy mạnh cải cách tiền lương tăng liền 02 đợt, chính thức tăng đợt 1 tối thiểu 7% từ 01/01/2026 và đợt 2 tăng 8% từ 01/07/2026 dự kiến ra sao?
MỚI NHẤT: Toàn thể người lao động, CBCCVC và LLVT trong năm 2026 đều được Chính phủ điều chỉnh tăng lương ít nhất 7%
NÓNG: Tăng lương hưu 15% áp dụng khi nào và tiếp tục tăng 8% dự kiến ra sao?
NÓNG: Giá xăng trong nước tăng mạnh?
Trước đó, ngày 18/10/2025, Chính phủ đã công bố dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII Tải về tại Đại hội XIV của Đảng và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, đóng góp ý kiến trên Cổng TTĐT Chính phủ.
Trong đó, tại nội dung dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII liên quan đến nội dung cải cách tiền lương, dự thảo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (kèm theo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng) giao Đảng ủy Chính phủ; Ban Tổ chức Trung ương; Văn phòng Trung ương Đảng: Tiến hành cải cách chính sách tiền lương; quy định về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm; chính sách nhà ở xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức có khó khăn về nhà ở; chính sách bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công phù hợp thực tiễn. Thời gian thực hiện trong tháng 12/2025, tháng 6/2026.
Vậy, "Năm 2026, Chính phủ đẩy mạnh cải cách tiền lương tăng liền 02 đợt, chính thức tăng đợt 1 tối thiểu 7% từ 01/01/2026 và đợt 2 tăng 8% từ 01/07/2026 dự kiến cụ thể ra sao?".
*Đối với đợt tăng lần 1 tối thiểu 7% từ 01/01/2026 (tăng lương tối thiểu vùng):
Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP Tải về được Phó Thủ tướng thay mặt Chính phủ ban hành ngày 10/11/2025, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì chính sách cải cách tiền lương chính thức tăng tối thiểu 7% áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức mới (từ 1/1/2026 | Mức cũ (hiện hành) | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
Vùng 1 | 5.310.000 | 4.960.000 | 350.000 | 7,1% |
Vùng 2 | 4.730.000 | 4.410.000 | 320.000 | 7,3% |
Vùng 3 | 4.140.000 | 3.860.000 | 280.000 | 7,3% |
Vùng 4 | 3.700.000 | 3.450.000 | 250.000 | 7,2% |
Đồng thời, mức lương tối thiểu theo giờ cũng được nâng tương ứng, như sau:
- Vùng một từ 23.800 lên 25.500 đồng;
- Vùng hai từ 21.200 lên 22.700 đồng;
- Vùng ba từ 18.600 lên 20.000 đồng;
- Vùng bốn từ 16.600 lên 17.800 đồng.
*Đối với đợt tăng lần 2 tăng 8% từ 01/07/2026 (tăng lương cơ sở) dự kiến như sau:
Theo thông tin mới nhất ngày 09/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ đã cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.
Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, trong thời gian tới nếu không có gì thay đổi thì mức lương cơ sở mới dự kiến được áp dụng từ ngày 01/7/2026 tăng khoảng 8% so với mức hiện hành quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (tức là tăng 187.000 đồng/tháng) là 2.527.200 đồng/tháng.
*Trên đây là nội dung về việc Năm 2026, Chính phủ đẩy mạnh cải cách tiền lương tăng liền 02 đợt, chính thức tăng đợt 1 tối thiểu 7% từ 01/01/2026 và đợt 2 tăng 8% từ 01/07/2026?
MỚI: Cập nhật phần mềm HTKK phiên bản 5 6 1 mới nhất từ Cục Thuế?
MỚI NHẤT: Bộ Nội vụ chốt không hoàn trả số tiền trợ cấp đã được nhận theo Nghị định 154

Năm 2026, Chính phủ đẩy mạnh cải cách tiền lương tăng liền 02 đợt, chính thức tăng đợt 1 tối thiểu 7% từ 01/01/2026 và đợt 2 tăng 8% từ 01/07/2026 dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở, theo đó, lương cơ sở là căn cứ để tính các khoản như sau:
- Tính mức lương trong các bảng lương, tính mức phụ cấp và các chế độ khác theo quy định pháp luật;
- Tính mức phí, sinh hoạt phí theo quy định;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Sau đây là mức lương cơ sở qua các năm tính đến thời điểm hiện tại:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/09/1985 đến hết 31/12/1988 | 220 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1989 đến hết 31/03/1993 | 22.500 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 đến hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 đến hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 đến hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 đến hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 đến hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 đến hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 đến hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 đến hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 đến hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 đến hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2023 đến hết 31/06/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2024 đến nay | 2.340.000 đồng/tháng |
Lương bao nhiêu đóng thuế TNCN mức thấp nhất năm 2026?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
The đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:
TT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có người phụ thuộc | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu mức thu nhập 15,6 triệu/ tháng (áp dụng đối với trường hợp không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản giảm trừ) là mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 thấp nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];