Muốn quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh?

Nguyễn Ngọc Như Ý 656 lượt xem
14:15 | 01/06/2026
Từ 05/7/2026, quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh đúng không?
Nội dung chính
  1. Muốn quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh?
  2. Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ quảng cáo truyền hình là khi nào?
  3. Cung cấp dịch vụ quảng cáo có mức thuế GTGT là bao nhiêu?

Muốn quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh?

Ngày 22/5/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo 2012 và Nghị định 342/2025/NĐ-CP.

Một trong những nội dung đáng chú ý của Thông tư là quy định cụ thể về việc sử dụng các từ ngữ mang tính khẳng định sản phẩm hoặc đối tượng quảng cáo có vị thế như "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự trong hoạt động quảng cáo.

Cụ thể, Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự; việc thẩm định sản phẩm quảng cáo; hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.

Đồng thời, tại Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Từ ngữ có ý nghĩa tương tự và các tài liệu hợp pháp chứng minh
1. Từ ngữ có ý nghĩa tương tự theo quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là các từ, cụm từ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Tài liệu hợp pháp chứng minh quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo là một trong các loại tài liệu sau đây:
a) Kết quả khảo sát thị trường của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng nghiên cứu thị trường;
b) Giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế bình chọn, xếp hạng, đánh giá và công nhận các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ ý nghĩa tương tự.
3. Thời gian sử dụng tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên các sản phẩm quảng cáo theo thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát thị trường.
4. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện rõ ràng, chính xác tên tài liệu; số, ký hiệu và thời gian công bố kết quả khảo sát thị trường hoặc thời gian cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng khi:
a) Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực;
b) Không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL còn quy định chi tiết về Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo. Theo đó, Hội đồng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập, có ít nhất 05 thành viên và hoạt động theo nguyên tắc tập thể, công khai, dân chủ, bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định sản phẩm quảng cáo.

Như vậy, từ ngày 05/7/2026, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo khi sử dụng các từ ngữ khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản hoặc tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự phải có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định.

Theo đó, tài liệu chứng minh được chấp nhận gồm kết quả khảo sát thị trường của tổ chức có chức năng nghiên cứu thị trường hoặc giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế.

Đồng thời, trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện rõ tên tài liệu, số, ký hiệu và thời gian công bố kết quả khảo sát hoặc thời gian cấp giấy chứng nhận; việc sử dụng các tài liệu này phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

Muốn quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh?

Muốn quảng cáo sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” phải có tài liệu chứng minh? (Hình từ Internet)

Thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ quảng cáo truyền hình là khi nào?

Căn cứ theo điểm a Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
...

Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ quảng cáo truyền hình là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Lưu ý: Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.

Cung cấp dịch vụ quảng cáo có mức thuế GTGT là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau

Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
....

Theo quy định trên, dịch vụ quảng cáo không thuộc nhóm các đối tượng chịu thuế suất 0% và 5% mức thuế suất của dịch vụ quảng cáo theo quy định của là 10%.

Tuy nhiên, ngày 17/06/2025 Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về chính sách giảm thuế GTGT. Theo đó nhằm thực hiện chính sách giảm thuế GTGT chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, dịch vụ quảng cáo không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2%. Nên từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quảng cáo sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.

Như vậy, trong thời gian áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo quy định, cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ được áp dụng thuế suất GTGT 8% đối với dịch vụ quảng cáo; trường hợp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất