Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026?

11:35 | 14/08/2026
Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026?
  2. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề trong trường hợp nào?
  3. Thừa hành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026?

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/2026/TT-BTC vào ngày 13/8/2026, có hiệu lực từ ngày 14/8/2026

>> Tải về Thông tư 116/2026/TT-BTC <<

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026 cụ thể như sau:

(1) Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.

(2) Đối với bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.

(3) Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.

Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026?

Mức phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên từ ngày 14/8/2026? (Hình từ Internet)

Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề trong trường hợp nào?

Theo Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên như sau:

Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
2. Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;
b) Thừa hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.
3. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự nơi Thừa hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, hiện nay thừa hành viên sẽ bị tạm đình chỉ hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.

Thừa hành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định thừa hành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

- Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân;

- Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP mà không đề nghị được miễn nhiệm;

- Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

- Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm;

- Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất