Mức lương cơ sở qua các năm thay đổi như thế nào?
Dưới đây là mức lương cơ sở qua các năm, cụ thể:
STT | Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở (đồng/tháng) | Căn cứ |
1 | Từ 01/01/1995 - hết 12/1996 | 120.000 | |
2 | Từ 01/01/1997 - hết 12/1999 | 144.000 | |
3 | Từ 01/01/2000 - hết 12/2000 | 180.000 | |
4 | Từ 01/01/2001 - hết 12/2003 | 210.000 | |
5 | Từ 01/10/2004 - hết 9/2005 | 290.000 | |
6 | Từ 01/10/2005 - hết 9/2006 | 350.000 | |
7 | Từ 01/10/2006 - hết 12/2007 | 450.000 | |
8 | Từ 01/01/2008 - hết 4/2008 | 540.000 | |
9 | Từ 01/05/2009 - hết 4/2009 | 650.000 | |
10 | Từ 01/05/2010 - hết 4/2011 | 730.000 | |
11 | Từ 01/05/2011 - hết 4/2012 | 830.000 | |
12 | Từ 01/05/2012 - hết 6/2013 | 1.050.000 | |
13 | Từ 01/07/2013 - hết 4/2016 | 1.150.000 | |
14 | Từ 01/05/2016 - hết 06/2017 | 1.210.000 | |
15 | Từ 01/07/2017 - hết 06/2018 | 1.300.000 | |
16 | Từ 01/07/2018 - hết 06/2019 | 1.390.000 | |
17 | Từ 01/07/2019 - hết 06/2023 | 1.490.000 | |
18 | Từ 01/07/2023 - hết 06/2024 | 1.800.000 | |
19 | Từ 01/7/2024 - hết 30/6/2026 | 2.340.000 | |
20 | Từ 01/7/2026 - nay | 2.530.000 đồng/tháng |
Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Mức lương cơ sở qua các năm thay đổi như thế nào?
Quy chế lương, thưởng năm 2026 có phải cập nhật theo quy định thuế TNCN mới không?
Từ ngày 01/01/2026, căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng được quy định theo 4 vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
20.000 | 3.700.000 | 17.800 |
Về BHXH, khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Vì vậy, doanh nghiệp cũng cần rà soát cách quy định lương, phụ cấp, khoản bổ sung trong quy chế để phù hợp với căn cứ đóng BHXH.
Đối với thuế TNCN, khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được điều chỉnh từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Đồng thời, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Thêm vào đó, điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định phần tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%. Quy định này cũng bao gồm trường hợp chi trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, do có nhiều thay đổi về mức lương tối thiểu, căn cứ đóng BHXH, giảm trừ gia cảnh, biểu thuế TNCN, tiền ăn giữa ca và khấu trừ thuế đối với thu nhập vãng lai, doanh nghiệp nên rà soát và cập nhật lại Quy chế tiền lương, thưởng năm 2026. Đặc biệt, cần điều chỉnh các nội dung về mức lương, phụ cấp, khoản bổ sung, tiền ăn, thưởng và cách khấu trừ thuế TNCN để thống nhất với quy định mới đang áp dụng.
Có thể tham khảo bảng dưới đây:
Nội dung | Trước đây | Từ năm 2026 | Mức thay đổi |
Giảm trừ bản thân | 11 triệu/tháng | 15,5 triệu/tháng | +4,5 triệu/tháng |
Giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu/tháng | 6,2 triệu/tháng | +1,8 triệu/người/tháng |
Biểu thuế TNCN tiền lương, tiền công | 7 bậc | 5 bậc | Giảm 2 bậc |
Thu nhập vãng lai phải khấu trừ 10% | Từ 2 triệu đồng/lần | Từ 5 triệu đồng/lần | Tăng ngưỡng 3 triệu đồng/lần |
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa | Không có mức 1,2 triệu đồng/tháng theo quy định mới | Trên 1,2 triệu đồng/người/tháng phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế | Ngưỡng mới 1,2 triệu đồng/tháng |
Lương tối thiểu vùng 1 | 4,96 triệu/tháng | 5,31 triệu/tháng | +350.000 đồng |
Lương tối thiểu vùng 2 | 4,41 triệu/tháng | 4,73 triệu/tháng | +320.000 đồng |
Lương tối thiểu vùng 3 | 3,86 triệu/tháng | 4,14 triệu/tháng | +280.000 đồng |
Lương tối thiểu vùng 4 | 3,45 triệu/tháng | 3,70 triệu/tháng | +250.000 đồng |
Khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo nào được giảm trừ khi tính thuế TNCN năm 2026?
Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
...
Như vậy, khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế TNCN bao gồm:
- Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm.
- Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];