Mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu?

Võ Minh Thư 23,683 lượt xem
04:00 | 06/03/2026
Mức đóng bảo hiểm xã hội của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu?
  2. Hiện nay BHXH bắt buộc có những chế độ nào?
  3. Tiền đóng BHXH bắt buộc có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu?

Theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy đinh từ ngày 01/7/2025, giám đốc và người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...

Theo quy định trên, giám đốc và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương được lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Đồng thời theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại luật này bằng mức lương cơ sở.

Mà theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Và theo điểm a, điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, theo các quy định trên mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 cụ thể như sau:

Nội dung

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Mức tiền lương đóng BHXH

2.340.000 đồng/tháng

46.800.000 đồng/tháng

Mức đóng BHXH (25%)

585.000 đồng/tháng

11.700.000 đồng/tháng

Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn phương thức đóng phù hợp: hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng/lần.

Mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu?

Mức đóng BHXH của giám đốc, quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hiện nay BHXH bắt buộc có những chế độ nào?

Căn cứ theo quy định tạ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Vậy nên, theo quy định trên thì BHXH bắt buộc gồm những chế độ sau:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Tiền đóng BHXH bắt buộc có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Theo quy định trên thì khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân các khoản chi được trừ bao gồm:

- Các khoản đóng BHXH

- Các khoản giảm trừ gia cảnh

- Các khoản đóng từ thiện nhân đạo.

Như vậy, tiền đóng BHXH bắt buộc sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất