Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?

Phùng Hải Yến
13:25 | 25/08/2026
Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?
  2. Tổng hợp chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026?
  3. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là khi nào?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?

Ngày 21/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành:

Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
...

Như vậy, Thông tư 121/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực kể từ ngày 21/8/2026.

Theo đó, tại điểm g khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC
1. Thay thế một số biểu mẫu như sau:
...
d) Thay thế Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
...

Như vậy, từ ngày 21/8/2026 áp dụng mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ: Mẫu số 04 - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp cho Công ty cổ phần hiện hành theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?

Tổng hợp chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về các khoản thu nhập miễn thuế TNDN như sau:

STT

Khoản thu nhập miễn thuế TNDN

Ghi chú/điều kiện

1

Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối.

Bao gồm trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến theo quy định.

2

Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.


3

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

Thực hiện theo quy định chi tiết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

4

Thu nhập liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Bao gồm thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định.

5

Thu nhập của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

Không áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản theo điều kiện tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

6

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.

Phải đáp ứng điều kiện đối với hoạt động dạy nghề theo quy định.

7

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước.

Khoản thu nhập được chia sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN theo quy định.

8

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Phải sử dụng đúng mục đích theo quy định.

9

Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Thực hiện theo quy định về cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.

10

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh.

Áp dụng theo quy định chi tiết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

11

Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.

Bao gồm thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định.

12

Phần thu nhập không chia.

Bao gồm phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.

13

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

14

Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

Bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, bảo đảm kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

15

Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.

Được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Tổng doanh thu năm được xác định từ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì doanh thu được quy đổi theo số tháng thực tế hoạt động.

Trên đây là tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là khi nào?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
....

Như vậy, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua;

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất