Mẫu 12 thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành:
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
...
Như vậy, Thông tư 121/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực kể từ ngày 21/8/2026.
Tại điểm g khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC
1. Thay thế một số biểu mẫu như sau:
...
g) Thay thế Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Theo đó, mẫu 12 thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ban hành tại Thông tư 68/2025/TT-BTC chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 21/8/2026. Mẫu 12 thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện nay được thay thế bằng mẫu 12 Phụ lục ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

<<TẢI VỀ: Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp>>

Mẫu 12 thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 121/2026 là mẫu nào?
Có mấy phương thức đăng ký doanh nghiệp hiện nay?
Căn cứ tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
...
Như vậy, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua các phương thức sau:
- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Quy trình trao đổi thông tin với cơ quan thuế về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Quyết định 4250 ra sao?
Cụ thể, tại Phần II Phụ lục I quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025 có quy định quy trình trao đổi thông tin về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh giữa cơ quan đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế như sau:
(1) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở không dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý
- Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Sau khi nhận được dữ liệu Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin thay đổi và thực hiện cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu. Hệ thống thông tin đăng ký thuế gửi kết quả giao dịch thành công hoặc không thành công (kèm theo lý do lỗi) cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để cán bộ Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện.
(2) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý
- Khi hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký thay đổi sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Thông tin truyền sang bao gồm các thông tin đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
- Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động kiểm tra thông tin liên quan đến thủ tục chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế mà không cần sự Kiểm tra của cán bộ đăng ký thuế
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế theo quy định thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế trước khi đăng ký thay đổi.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở với cơ quan thuế theo quy định thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động phân cấp cơ quan thuế quản lý, truyền thông tin sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
- Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận.
- Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
(3) Trừ trường hợp quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên, việc trao đổi thông tin đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong các trường hợp khác thực hiện như sau:
- Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận, dữ liệu thông tin thay đổi của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Sau khi nhận được dữ liệu, Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.
- Đối với các trường hợp Hệ thống thông tin đăng ký thuế không cập nhật được thông tin thay đổi của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc thì Cục Thuế tổng hợp danh sách gửi Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể để kiểm tra, phối hợp với các Cơ quan đăng ký kinh doanh có liên quan để xử lý lỗi dữ liệu hoặc hiệu đính thông tin dữ liệu cho phù hợp với quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];