Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,099 lượt xem
14:05 | 08/07/2026
Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026? Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026?
  2. Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan là bao lâu?

Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu, có hiệu lực từ 01/07/2026.

Theo đó, mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được quy định là mẫu số 56 Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Cụ thể, mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026

Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026?

Mẫu Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Thông tư 86/2026? (Hình từ Internet)

Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Như vậy, thời hạn nộp thuế hải quan được xác định như sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế hải quan: phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp nêu tại (2).

Trường hợp được ngân hàng bảo lãnh số thuế hải quan phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được ngân hàng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế hải quan và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

(2) Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế hải quan cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.

Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:
a) Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm;
b) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.
2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan là 02 năm.
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo khoản 6, khoản 7 Điều này.
....

Như vậy, theo quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm

Ngoài ra, quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất