Mẫu 02/TNDN thay thế tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh theo Thông tư 21?
Mẫu 02/TNDN tờ khai thuế TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Tuy nhiên, ngày 17/03/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC Tải về sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019
Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC quy định thay thế tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh tại Thông tư 80/2021/TT-BTC bằng mẫu 02/TNDN tại Thông tư 21/2026/TT-BTC.
Cụ thể, mẫu 02/TNDN thay thế tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh theo Thông tư 21/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu 02/TNDN thay thế tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh
Xem thêm:
>> Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Tính thuế theo cách nào?
>> Cách nộp BCTC trên Dịch vụ công 2026 và thuyết minh báo cáo tài chính mới nhất?
>> Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

Mẫu 02/TNDN thay thế tờ khai thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh từ 17/03/2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh là khi nào?
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
...
Đồng thời, căn cứ theo điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế thuộc diện khai theo từng lần phát sinh, thuế TNDN có thể nộp theo từng lần phát sinh trong các trường hợp nhất định, đặc biệt là đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 .
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];