Mã trạng thái 01 NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST có nghĩa là gì?
Căn cứ theo Danh mục trạng thái mã số thuế được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã trang thái 01 NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST như sau:
Mã trạng thái | Tên trạng thái | Mã lý do | Tên lý do | Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 03 | Tổ chức lập doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) | NNT chấm dứt hoạt động trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 07 | Giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã giải thể; Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đã chấm dứt hoạt động |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 08 | Đã phá sản | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã phá sản |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 18 | Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 21 | Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa | Hộ kinh doanh đã chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Trên đây là phần nội dung cung cấp thông tin về Trạng thái mã MST 01 NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.

Mã trạng thái 01 NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST có nghĩa là gì?
Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là những nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:
(1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(2) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
(3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Mã số thuế được sử dụng như thế nào từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 tải về (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định về mã số thuế như sau:
Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 01/07/2026 thì mã số thuế được sử dụng như sau:
- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];