Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324?

Đoàn Trung Tiến 1,038 lượt xem
10:16 | 09/10/2025
Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324? Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dựa trên công thức nào?
Nội dung chính
  1. Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324?
  2. Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dựa trên công thức nào?
  3. Ủy ban nhân dân cấp xã có được thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của người nộp thuế không?

Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên, mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Trong Mục sẽ có các tiểu mục.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC , trong đó có quy định mã tiểu mục 1602 như sau:

Mục

1600

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Tiểu mục

1601

Thu từ đất ở tại nông thôn



1602

Thu từ đất ở tại đô thị



1603

Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp



1649

Thu từ đất phi nông nghiệp khác

Như vậy, theo quy định trên thì mã tiểu mục 1602 dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước liên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể là khoản thu từ đất ở tại đô thị.

Do đó, các đơn vị tiến hành nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với khoản thu từ đất ở theo mã tiểu mục trên.

Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324?

Mã tiểu mục 1602 phản ánh khoản thu gì theo Thông tư 324? (Hình từ Internet)

Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dựa trên công thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025 như sau:

- Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phải nộp (đồng)

=

Số thuế phát sinh (đồng)

-

Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)

Trong đó:

Số thuế phát sinh (đồng)

=

Diện tích đất tính thuế (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng/m2)

x

Thuế suất (%)

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

- Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng)

x

Thuế suất (%)

Trong đó:

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

=

Tổng diện tích đất sử dụng

x

Doanh thu hoạt động kinh doanh chia (/)Tổng doanh thu cả năm

Chú ý: Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

- Đất ở:

+ Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

BẬC THUẾ

DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2)

THUẾ SUẤT (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

- Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%.

Ủy ban nhân dân cấp xã có được thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của người nộp thuế không?

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về tổ chức thu, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

Nộp thuế
...
4. Tổ chức thu, nộp thuế:
4.1. Căn cứ thời hạn nộp thuế theo qui định, NNT thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt (nếu có) vào NSNN theo địa chỉ ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế.
4.2. Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân, Chi cục Thuế có thể ủy nhiệm cho UBND cấp xã thực hiện thu thuế của NNT. Phạm vi ủy nhiệm, trách nhiệm của cơ quan thuế và đơn vị ủy nhiệm thu thực hiện theo qui định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4.3. Sau khi nhận tiền thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức/cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế phải cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu qui định ban hành kèm theo Thông tư này hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của Bộ Tài chính cho người nộp thuế.
4.4. Cơ quan thuế phải theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT.

Theo quy định trên, đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân, Chi cục Thuế (nay là Thuế cơ sở) có thể ủy nhiệm cho UBND cấp xã thực hiện thu thuế của người nộp thuế.

Phạm vi ủy nhiệm, trách nhiệm của cơ quan thuế và đơn vị ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của người nộp thuế trong trường hợp được Chi cục Thuế (nay là Thuế cơ sở) ủy nhiệm thu.

Lưu ý: Sau khi nhận tiền thuế từ người nộp thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của Bộ Tài chính cho người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất