Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì? Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu?

Trần Phú Lộc 138 lượt xem
01:15 | 12/04/2025
Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì? Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu? Chi cục Thuế khu vực thực hiện những nhiệm vụ gì?
Nội dung chính
  1. Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì?
  2. Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu?
  3. Chi cục Thuế khu vực thực hiện những nhiệm vụ gì?

Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của Chi cục thuế khu vực như sau:

STT

TÊN ĐƠN VỊ

MÃ ĐỊNH DANH

1

Chi cục Thuế khu vực I

G12.18.01

2

Chi cục Thuế khu vực II

G12.18.79

3

Chi cục Thuế khu vực III

G12.18.31

4

Chi cục Thuế khu vực IV

G12.18.33

5

Chi cục Thuế khu vực V

G12.18.30

6

Chi cục Thuế khu vực VI

G12.18.24

7

Chi cục Thuế khu vực VII

G12.18.19

8

Chi cục Thuế khu vực VIII

G12.18.25

9

Chi cục Thuế khu vực IX

G12.18.14

...

...

...

Như vậy, mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là G12.18.14 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025.

Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì? Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu?

Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 9 là gì? Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu? (Hình từ Internet)

Chi cục Thuế khu vực 9 ở đâu?

Căn cứ vào Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực được ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Thuế khu vực I

Hà Nội, Hòa Bình

Hà Nội

2

Chi cục Thuế khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Thuế khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Chi cục Thuế khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Thuế khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Chi cục Thuế khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

7

Chi cục Thuế khu vực VII

Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

Thái Nguyên

8

Chi cục Thuế khu vực VIII

Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

Phú Thọ

9

Chi cục Thuế khu vực IX

Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Sơn La

...

...

...

...

Như vậy, Chi cục Thuế khu vực 9 có trụ sở chính ở Sơn La và gồm các địa bàn quản lý là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực được ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025.

Chi cục Thuế khu vực thực hiện những nhiệm vụ gì?

Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực như sau:

[1] Tổ chức thực hiện và chỉ đạo triển khai chiến lược cải cách thuế, các quy định pháp luật và quy trình quản lý thuế; tổng kết, đánh giá và kiến nghị sửa đổi chính sách thuế, quản lý thuế và các khoản thu ngân sách; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cải cách thuế.

[2] Thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm đăng ký, khai, tính, thông báo, nộp, hoàn thuế, khấu trừ, miễn, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ thuế, hóa đơn điện tử, nợ thuế, gia hạn, khoanh, xóa, nộp dần thuế nợ, miễn tiền chậm nộp; cưỡng chế thu thuế; thanh tra, kiểm tra thuế và các nghiệp vụ quản lý thuế khác.

[3] Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Đội Thuế cấp huyện trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

[4] Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nước. Phân tích, đánh giá, dự báo thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế, cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.

[5] Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế và kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật.

[6] Tổ chức thực hiện các quy trình, nghiệp vụ về công tác phân tích, dự báo, lập, thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; công tác thống kê, kế toán, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước đối với nguồn thu được phân công quản lý theo quy định; xây dựng, tổng hợp báo cáo tình hình thu và quản lý thu theo chế độ quy định.

[7] Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc quản lý thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

[8] Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế.

[9] Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; quản lý, bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

[10] Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[11] Thực hiện công tác xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

[12] Trực tiếp thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thuế theo kế hoạch và chuyên đề, đột xuất trong phạm vi quản lý.

[13] Giải quyết khiếu nại về thuế của người nộp thuế thuộc địa bàn quản lý, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

[14] Hướng dẫn, chỉ đạo việc triển khai, thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành thuế, ấn định thuế theo phân công.

[15] Chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

[16] Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

[17] Quản lý, bảo mật thông tin người nộp thuế; cập nhật dữ liệu thuế, hóa đơn điện tử; hỗ trợ sử dụng phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hiện đại hóa công tác quản lý thuế và nội ngành.

[18] Quản lý, sử dụng công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Thuế.

[19] Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, ấn chỉ và các dự án đầu tư phát triển được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

[20] Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công tác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý vi phạm trong thực thi công vụ của các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Phú Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất