Mã chương tạm nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất?
Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Từ những quy định trên, có thể thấy Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó có Thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC đã quy định danh sách mã chương 2026 mới nhất Tải về.
Như vậy, mã chương tạm nộp thuế TNDN (thuế thu nhập doanh nghiệp) không phải là 989 hay 755.
Từ 01/7/2025, mã chương 755 đã được chuyển thành 855 (Doanh nghiệp tư nhân do cấp xã quản lý). Còn mã chương 989 là mã dành cho các đơn vị khác thuộc cấp xã quản lý, không dùng để nộp thuế TNDN của doanh nghiệp.
Mã chương đúng khi tạm nộp thuế TNDN phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý thuế của doanh nghiệp.
Theo đó, để tạm nộp thuế TNDN thì các tổ chức, cá nhân phải xác định thuộc diện Chương nào và tiến hành tạm nộp thuế theo mục, tiểu mục về Thuế thu nhập doanh nghiệp mà pháp luật quy định.
Dưới đây là những mã chương nộp thuế TNDN mà các tổ chức, doanh nghiệpvà người nộp thuế sử dụng để nộp thuế như sau:
Chương | Tên | Ghi chú |
554 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | Cấp Tỉnh |
854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | Cấp Xã |
855 | Doanh nghiệp tư nhân | Cấp Xã |
Lưu ý: Tiểu mục nộp thuế TNDN theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.
Trên đây là nội dung "Mã chương tạm nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất?".

Mã chương tạm nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 4 2025 là ngày 30/1/2026 đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế cụ thể như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...
Theo quy định trên, thuế TNDN tạm tính được nộp theo quý, do đó thời hạn doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN tạm tính chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Như vậy, thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 4 2025 chậm nhất là ngày 30/1/2026.
Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?
Dựa vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Theo đó, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay được xác định như sau:
- Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các trường hợp sau:
+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 15%.
+ Đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 17%.
+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];