Lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,240 lượt xem
08:45 | 09/10/2025
Lưu ý khi kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh?
Nội dung chính
  1. Lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?
  3. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu áp dụng như thế nào?

Lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh?

Vừa qua, Thuế tỉnh An Giang đã có Công văn 763/ AGI-QLDN2 năm 2025 về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Tải về: Công văn 763/ AGI-QLDN2 năm 2025

Theo đó, Thuế tỉnh An Giang lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính và khoản 4 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng

Theo đó, việc kê khai thuế GTGT đối với Chi nhánh ngoài tỉnh hạch toán phụ thuộc thực hiện theo từng trường hợp như sau:

- Trường hợp Chi nhánh có hoạt động kinh doanh, không theo dõi hạch toán đầy đủ số thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì Công ty (trụ sở chính) có trách nhiệm thực hiện kê khai, tính thuế, nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan quản lý trực tiếp trụ sở chính;

Trường hợp thuộc đối tượng phân bổ theo quy định thì phải thực hiện nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2 Điều 12; khoản 1 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trường hợp Chi nhánh trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn do Chi nhánh đăng ký hoặc do Công ty mẹ tại trụ sở chính đăng ký với cơ quan thuế quản lý Chi nhánh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì Chi nhánh khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Chi nhánh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh?

Lưu ý khi kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc ngoài tỉnh? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT cụ thể:

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu áp dụng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
3. Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % tại điểm b khoản 2 Điều này.

Theo đó, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu áp dụng như sau:

- Đối tượng áp dụng bao gồm:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024;

+ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024;

+ Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024;

+ Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024;

- Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

- Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?