Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 943 lượt xem
10:00 | 10/03/2026
Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh theo Thông tư 18? Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026?
  2. Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?
  3. Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026?

Ngày 05/03/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh là Mẫu 01/CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 01/CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18.

Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

- Chỉ tiêu 14 tại tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chỉ tiêu về Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế

- Tại chỉ tiêu 14 Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau, có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất.

Trường hợp ngành, nghề, địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 500 triệu đồng.

Ngoài ra, trên tờ khai 01 CNKD cũng hỗ trợ tính: Bạn còn được tiếp tục trừ…. đồng vào doanh thu tính thuế TNCN của kỳ tiếp theo

Xem thêm:

>>> Cách xem tình trạng tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đã nộp trên Dịch vụ Công?

>> Điểm mới Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

>> Điểm mới Thông tư 18/2026 thay thế Thông tư 40/2021 về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

>> Cục Thuế hướng dẫn Nghị định 68/2026 về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo Công điện 05/CĐ-CT?

Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18?

Lưu ý chỉ tiêu 14 trên tờ khai 01 CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18? (Hình từ Internet)

Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...

Theo quy định trên, để một khoản chi được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:

(1) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất