Lịch nghỉ Tết âm lịch 2026 của đơn vị vận chuyển Viettel Post từ ngày mấy đến ngày mấy?
Bộ Nội vụ đã Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026.
Trên cơ sở đó, mới đây Viettel Post đã có thông báo lịch hoạt động dịp Tết Âm lịch 2026 của đơn vị vận chuyển. Cụ thể như sau:
Thời gian nghỉ lễ:
- Các bưu cục trên toàn quốc sẽ nghỉ Tết trong 06 ngày - từ ngày 15/02/2026 đến hết ngày 20/02/2026 (tức từ ngày 28 tháng Chạp đến hết ngày mùng 04 tháng Giêng Âm lịch)
- Trong thời gian này, Quý khách có nhu cầu gửi hàng vui lòng tìm đến các bưu cục duy trì hoạt động trong dịp lễ.
>>> Danh sách bưu cục Viettel Post hoạt động xuyên lễ: Tại đây
- Viettel Post hoạt động bình thường từ ngày 21/02 (mùng 05 tháng Giêng Âm lịch). Các đơn hàng nhận trong thời gian nghỉ Tết sẽ được bắt đầu xử lý từ 00h00 ngày 23/02/2026.

Thời gian tiếp nhận và giao hàng trước Tết:
Các đơn hàng được Viettel Post tiếp nhận thành công trong thời gian dưới đây sẽ được giao trước thời gian nghỉ lễ:
- Với dịch vụ Hỏa tốc: Nhận muộn nhất 12 - 14/02/2026 (25 - 27 tháng Chạp)
- Với dịch vụ Chuyển phát Nhanh: Nhận từ 08 - 14/02/2026 (21 - 27 tháng Chạp)
- Với dịch vụ Chuyển phát Tiết kiệm: Nhận từ 09 - 12/02/2026 (21 - 27 tháng Chạp)

Lưu ý: Từ ngày 09/02/2026 đến hết ngày 20/02/2026 , Viettel Post KHÔNG NHẬN gửi các loại hàng hóa sau: - Thực phẩm, đồ ăn dễ hư hỏng: Hoa quả, cây cảnh, động vật, giò chả, bánh chưng, nước mắm/ mắm nêm/ tôm chua…hay các thực phẩm có thời gian bảo quản trong điều kiện thông thường dưới 07 ngày (trừ hàng lạnh gửi theo quy định) - Hàng hóa đặc thù có chiều dài > 1,5m hoặc trọng lượng nguyên khối > 150kg (xe máy, máy cày…) |
Trên đây là nội dung "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2026 của Viettel Post từ ngày mấy đến ngày mấy?".

Lịch nghỉ Tết âm lịch 2026 của Viettel Post từ ngày mấy đến ngày mấy? (Hình từ Internet)
Ngày lập hóa đơn trên sàn là ngày đơn hàng giao thành công hay ngày gửi hàng cho đơn vị vận chuyển?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Theo đó, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Đối với thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Như vậy, ngày lập hóa đơn trên sàn thương mại điện tử thường là ngày đơn hàng giao thành công, tức là ngày khách hàng xác nhận nhận hàng hoặc ngày thanh toán hoàn tất, chứ không phải ngày gửi hàng cho đơn vị vận chuyển.
Lưu ý: Tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có nêu đối với hàng hóa cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có cần phải cung cấp thông tin về vận chuyển và giao nhận hàng hóa không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử như sau:
Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử
1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
...
Đồng thời, tại Điều 33 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP có quy định về thông tin về vận chuyển và giao nhận như sau:
Thông tin về vận chuyển và giao nhận
1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những thông tin sau về điều kiện vận chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website:
a) Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;
b) Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tính đến yếu tố khoảng cách địa lý và phương thức giao hàng;
c) Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nếu có.
d) Phân định trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ logistics về cung cấp chứng từ hàng hóa trong quá trình giao nhận.
2. Trường hợp phát sinh chậm trễ trong việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải có thông tin kịp thời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có thể hủy hợp đồng nếu muốn.
Do đó, việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về vận chuyển và giao nhận là bắt buộc đối với người bán hàng trên sàn thương mại điện tử theo các quy định trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];