Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không?

Nguyễn Trường Thành 165 lượt xem
23:15 | 02/04/2026
Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không? Tiền đóng BHXH là một trong những khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân đúng không?
Nội dung chính
  1. Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không?
  2. Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt như thế nào?
  3. Tiền đóng BHXH là một trong những khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không?

Tải về trọn bộ lịch nộp thuế

Tải về file excel công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
...

Theo quy định trên thì người lao động phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 1 tháng trở lên hoặc có văn bản thỏa thuận thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên mới phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo đó, người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động hoặc không có thỏa thuận nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì không thuộc đối tượng phải tham gia BXHH bắt buộc

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
...

Theo quy định trên thì để được công ty hoặc người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thì người lao động phải là 1 trong những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động hoặc không có thỏa thuận thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Vậy nên, người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động hoặc không có thỏa thuận thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên sẽ không được công ty đóng bảo hiểm khi làm việc.

Xem thêm: Người sử dụng lao động phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trong thời gian bị đình chỉ công việc không?

Xem thêm: Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?

Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không?

Làm việc không có hợp đồng lao động thì có được công ty đóng bảo hiểm cho không? (hình từ internet)

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
....
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.
...

Theo quy định trên, người sử dụng lao động có hành vi không đóng bảo hiểm xã cho người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo quy định trên mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng là mức phạt tiền áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt tiền áp dụng với tổ chức sẽ gấp 2 lần mức phạt tiền với cá nhân.

Như vậy, từ những căn cứ trên, doanh nghiệp không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

Lưu ý: mức xử phạt hành chính ở trên chỉ áp dụng nếu như việc không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tiền đóng BHXH là một trong những khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng công thức tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ và các khoản đóng bảo hiểm

Vậy nên, tiền đóng BHXH sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất