Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 88 lượt xem
05:50 | 25/10/2025
Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào? Những trường hợp nào bị xem là chậm đóng BHXH bắt buộc?
Nội dung chính
  1. Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?
  2. Những trường hợp nào bị xem là chậm đóng BHXH bắt buộc?
  3. Khoản tiền đóng BHXH bắt buộc có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công không?

Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Như vậy, khi người tham gia BHXH bắt buộc chậm đóng BHXH thì ngoài việc bị buộc phải đóng đủ số tiền chậm đóng BHXH ra thì người tham gia BHXH bắt buộc còn phải đóng thêm một khoản tiền là tiền chậm đóng BHXH.

Số tiền phải nộp khi chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ bằng 0.03%/ngày

Theo đó công thức tiền chậm đóng BHXH bắt buộc cụ thể như nhau

Số tiền phải nộp khi chậm đóng BHXH bắt buộc

=

Số tiền chậm đóng

x

0,03%

x

Số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc

Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?

Tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tính như thế nào?

Những trường hợp nào bị xem là chậm đóng BHXH bắt buộc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này;
2. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
3. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
4. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, theo quy định trên những hành vi bị coi là chậm đóng BHXH bắt buộc gồm:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng BHXH chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Các trường hợp thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Khoản tiền đóng BHXH bắt buộc có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Như vậy, thì các khoản đóng BHXH bắt buộc sẽ được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất